BJT 979Sau khi bỏ đi lớp cát cũ ở cội cây Bồ Đề tối thượng của đức Thế Tôn Vipassī, tôi đã rải lên lớp cát sạch.
BJT 980(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng cát trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cát.
BJT 981Trước đây năm mươi ba kiếp, tôi đã trở thành đức vua cai quản dân chúng, là vị Chuyển Luân Vương tên Mahāpulina có oai lực lớn lao.
BJT 982Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pulinapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pulinapūjaka là phần thứ bảy.
“Vipassissa bhagavato,
bodhiyā pādaputtame;
Purāṇapulinaṁ hitvā,
suddhapulinamākiriṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pulinamadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pulinadānassidaṁ phalaṁ.
Tiṁsatime ito kappe,
rājā āsiṁ janādhibhū;
Mahāpulinanāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pulinapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pulinapūjakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 979 Digging out the sand which was old
I scattered pure clean sand about
the superb tree, the Bodhi Tree,
of Vipassi the Blessed One. Verse 1
Walt 980 In the ninety-one aeons since
I donated that sand back then,
I’ve come to know no bad rebirth;
that is the fruit of giving sand. Verse 2
Walt 981 Three and fifty aeons ago
I was King Mahāpuḷina,
a conqueror of the people,
a wheel-turner, with great power. Verse 3
Walt 982 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Puḷinapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Puḷinapūjaka Thera is finished.
BJT 979Sau khi bỏ đi lớp cát cũ ở cội cây Bồ Đề tối thượng của đức Thế Tôn Vipassī, tôi đã rải lên lớp cát sạch.
BJT 980(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng cát trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng cát.
BJT 981Trước đây năm mươi ba kiếp, tôi đã trở thành đức vua cai quản dân chúng, là vị Chuyển Luân Vương tên Mahāpulina có oai lực lớn lao.
BJT 982Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pulinapūjakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pulinapūjaka là phần thứ bảy.
“Vipassissa bhagavato,
bodhiyā pādaputtame;
Purāṇapulinaṁ hitvā,
suddhapulinamākiriṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pulinamadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pulinadānassidaṁ phalaṁ.
Tiṁsatime ito kappe,
rājā āsiṁ janādhibhū;
Mahāpulinanāmena,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pulinapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pulinapūjakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.