BJT 2600Tôi đã dâng cúng khu vực sinh sống (cô tịch) đến vị Sa-môn bậc Đại Ẩn Sĩ đang cư ngụ tại cội cây sung, nơi tấm thảm lá cây đã được xác định.
BJT 2601Sau khi chắp tay lên, tôi đã trải ra tấm thảm bằng bông hoa đến (đức Phật) Tissa, bậc Chúa Tể của loài người, đấng Bảo Hộ Thế Gian như thế ấy.
BJT 2602(Kể từ khi) tôi đã thực hiện tấm thảm bằng bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tấm thảm.
BJT 2603Trước đây mười bốn kiếp, tôi đã là bậc thống lãnh loài người tên Ekañjalika, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2604Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekañjaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Udumbare vasantassa,
niyate paṇṇasanthare;
Vutthokāso mayā dinno,
samaṇassa mahesino.
Tissassa dvipadindassa,
lokanāthassa tādino;
Añjaliṁ paggahetvāna,
santhariṁ pupphasantharaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ kariṁ pupphasantharaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
santharassa idaṁ phalaṁ.
Ito cuddasakappamhi,
ahosiṁ manujādhipo;
Ekaañjaliko nāma,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekañjaliko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekañjalikattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.
Walt 2600 I gave an open dwelling place
to the Recluse, the Greatest Sage,
dwelling in the shade of a fig
on a well-prepared mat of leaves. Verse 1
Walt 2601 Raising my hands pressed together,
I spread out a mat of flowers
for Tissa, the Best of Bipeds,
Lord of the World, the Neutral One. Verse 2
Walt 2602 In the ninety-two aeons since
I fashioned that mat of flowers,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving a mat. Verse 3
Walt 2603 In the fourteenth aeon ago
I was a ruler of people,
a wheel-turning king with great strength,
known as Eka-añjalika. Verse 4
Walt 2604 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Ekañjaliya Thera spoke these verses.
The legend of Ekañjaliya Thera is finished.
BJT 2600Tôi đã dâng cúng khu vực sinh sống (cô tịch) đến vị Sa-môn bậc Đại Ẩn Sĩ đang cư ngụ tại cội cây sung, nơi tấm thảm lá cây đã được xác định.
BJT 2601Sau khi chắp tay lên, tôi đã trải ra tấm thảm bằng bông hoa đến (đức Phật) Tissa, bậc Chúa Tể của loài người, đấng Bảo Hộ Thế Gian như thế ấy.
BJT 2602(Kể từ khi) tôi đã thực hiện tấm thảm bằng bông hoa trước đây chín mươi hai kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của tấm thảm.
BJT 2603Trước đây mười bốn kiếp, tôi đã là bậc thống lãnh loài người tên Ekañjalika, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2604Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekañjaliyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Udumbare vasantassa,
niyate paṇṇasanthare;
Vutthokāso mayā dinno,
samaṇassa mahesino.
Tissassa dvipadindassa,
lokanāthassa tādino;
Añjaliṁ paggahetvāna,
santhariṁ pupphasantharaṁ.
Dvenavute ito kappe,
yaṁ kariṁ pupphasantharaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
santharassa idaṁ phalaṁ.
Ito cuddasakappamhi,
ahosiṁ manujādhipo;
Ekaañjaliko nāma,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekañjaliko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekañjalikattherassāpadānaṁ pañcamaṁ.