BJT 2612Ở ngọn núi Hi-mã-lạp, có con sông Mahāsindhu có dáng hình xinh đẹp. Ở tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy (đức Phật) Sudassana; Ngài là bậc có tham ái đã được lìa bỏ, có ánh sáng rực rỡ.
BJT 2613Sau khi nhìn thấy bậc được gắn liền với sự an tịnh tột bực, được tịnh tín tôi đã tự tay mình dâng cúng rễ cây āluva đến Ngài.
BJT 2614Kể từ khi tôi đã dâng cúng rễ cây āluva trước đây 31 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của rễ cây āluva.
BJT 2615Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Āluvadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Āluvadāyaka là phần thứ tám.
“Pabbate himavantamhi,
mahāsindhu sudassanā;
Tatthaddasaṁ vītarāgaṁ,
suppabhāsaṁ sudassanaṁ.
Paramopasame yuttaṁ,
disvā vimhitamānaso;
Āluvaṁ tassa pādāsiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
āluvassa idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā āluvadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Āluvadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 2612 On a Himalayan mountain
flows the great Indus, beautiful.
There I saw the Passionless One,
the Radiant One, Beautiful. Verse 1
Walt 2613 Amazed after I had seen him,
Engaged in the Ultimate Calm,
I gave some bulbous roots to him,
feeling well-pleased by my own hands. Verse 2
Walt 2614 In the thirty-one aeons since
I gave those bulbous roots back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of bulbous-root-gifts. Verse 3
Walt 2615 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered:
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Āluvadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Āluvadāyaka Thera is finished.
BJT 2612Ở ngọn núi Hi-mã-lạp, có con sông Mahāsindhu có dáng hình xinh đẹp. Ở tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy (đức Phật) Sudassana; Ngài là bậc có tham ái đã được lìa bỏ, có ánh sáng rực rỡ.
BJT 2613Sau khi nhìn thấy bậc được gắn liền với sự an tịnh tột bực, được tịnh tín tôi đã tự tay mình dâng cúng rễ cây āluva đến Ngài.
BJT 2614Kể từ khi tôi đã dâng cúng rễ cây āluva trước đây 31 kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của rễ cây āluva.
BJT 2615Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Āluvadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Āluvadāyaka là phần thứ tám.
“Pabbate himavantamhi,
mahāsindhu sudassanā;
Tatthaddasaṁ vītarāgaṁ,
suppabhāsaṁ sudassanaṁ.
Paramopasame yuttaṁ,
disvā vimhitamānaso;
Āluvaṁ tassa pādāsiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ phalamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
āluvassa idaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā āluvadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Āluvadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.