BJT 5256Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Udaṅgaṇa. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ được treo ở ngọn cây.
BJT 5257Khi ấy, sau khi hái xuống ba bông hoa kiṅkaṇi, tôi đã trở nên mừng rỡ. Với tâm mừng rỡ, tôi đã cúng dường (ba bông hoa) đến tấm y may từ vải bị quăng bỏ.
BJT 5258Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 5259Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh sau khi đã cúng dường đến biểu tượng của bậc A-la-hán (tấm y).
BJT 5260Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5261Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5262Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paṁsukūlapūjaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Paṁsukūlapūjaka là phần thứ nhì.
“Himavantassāvidūre,
udaṅgaṇo nāma pabbato;
Tatthaddasaṁ paṁsukūlaṁ,
dumaggamhi vilambitaṁ.
Tīṇi kiṅkaṇipupphāni,
ocinitvānahaṁ tadā;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
paṁsukūlamapūjayiṁ.
Tena kammena sukatena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṁ dehaṁ,
tāvatiṁsamagacchahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pūjitvā arahaddhajaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā paṁsukūlapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Paṁsukūlapūjakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 5256 In the Himalayan region,
there’s a mountain named Udaka.
There I saw the Buddha’s rag-robe,
stuck up in the top of a tree. Verse 1
Walt 5257 Plucking three kiṅkhani flowers,
that were growing there at that time,
happy, and with a happy heart,
I offered them to that rag-robe. Verse 2
Walt 5258 Due to that karma done very well,
with intention and firm resolve,
discarding my human body,
I went to Tāvatiṁsa then. Verse 3
Walt 5259 In the ninety-one aeons since
I did pūjā to that Buddha,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 5260 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 5261 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Walt 5262 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Paṁsukūlapūjaka Thera spoke these verses.
The legend of Paṁsukūlapūjaka Thera is finished.
BJT 5256Ở không xa núi Hi-mã-lạp, có ngọn núi tên là Udaṅgaṇa. Tại nơi ấy, tôi đã nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ được treo ở ngọn cây.
BJT 5257Khi ấy, sau khi hái xuống ba bông hoa kiṅkaṇi, tôi đã trở nên mừng rỡ. Với tâm mừng rỡ, tôi đã cúng dường (ba bông hoa) đến tấm y may từ vải bị quăng bỏ.
BJT 5258Do nghiệp ấy đã được thực hiện tốt đẹp và do các nguyện lực của tác ý, sau khi từ bỏ thân nhân loại tôi đã đi đến cõi trời Đạo Lợi.
BJT 5259Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh sau khi đã cúng dường đến biểu tượng của bậc A-la-hán (tấm y).
BJT 5260Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5261Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5262Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Paṁsukūlapūjaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Paṁsukūlapūjaka là phần thứ nhì.
“Himavantassāvidūre,
udaṅgaṇo nāma pabbato;
Tatthaddasaṁ paṁsukūlaṁ,
dumaggamhi vilambitaṁ.
Tīṇi kiṅkaṇipupphāni,
ocinitvānahaṁ tadā;
Haṭṭho haṭṭhena cittena,
paṁsukūlamapūjayiṁ.
Tena kammena sukatena,
cetanāpaṇidhīhi ca;
Jahitvā mānusaṁ dehaṁ,
tāvatiṁsamagacchahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
pūjitvā arahaddhajaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā paṁsukūlapūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Paṁsukūlapūjakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.