BJT 5298Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường bình nước uống đến hội chúng tỳ khưu vô thượng của đức Phật Padumuttara.
BJT 5299Dầu ở trên đỉnh núi hoặc ở ngọn cây, ở trên không trung hoặc ở trên đất liền, khi nào tôi muốn nước uống, (nước uống) hiện ra cho tôi ngay tức khắc.
BJT 5300Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng nước.
BJT 5301Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5302Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5303Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udakadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Udakadāyaka là phần thứ bảy.
“Padumuttarabuddhassa,
bhikkhusaṅghe anuttare;
Pasannacitto sumano,
pānīghaṭamapūrayiṁ.
Pabbatagge dumagge vā,
ākāse vātha bhūmiyaṁ;
Yadā pānīyamicchāmi,
khippaṁ nibbattate mama.
Satasahassito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dakadānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā udakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Udakadāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 5298 Happy, with pleasure in my heart,
I filled the drinking-water jug
for the superb monks’ Assembly
of Padumuttara Buddha. Verse 1
Walt 5299 On a mountain top or bad road
or in any space on the earth,
if I wish for drinking water,
quickly it is produced for me. Verse 2
Walt 5300 In the hundred thousand aeons
since I gave that donation then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of giving water. Verse 3
Walt 5301 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 5302 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 5303 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Udakadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Udakadāyaka Thera is finished.
BJT 5298Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường bình nước uống đến hội chúng tỳ khưu vô thượng của đức Phật Padumuttara.
BJT 5299Dầu ở trên đỉnh núi hoặc ở ngọn cây, ở trên không trung hoặc ở trên đất liền, khi nào tôi muốn nước uống, (nước uống) hiện ra cho tôi ngay tức khắc.
BJT 5300Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây một trăm ngàn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng nước.
BJT 5301Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5302Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5303Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Udakadāyaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Udakadāyaka là phần thứ bảy.
“Padumuttarabuddhassa,
bhikkhusaṅghe anuttare;
Pasannacitto sumano,
pānīghaṭamapūrayiṁ.
Pabbatagge dumagge vā,
ākāse vātha bhūmiyaṁ;
Yadā pānīyamicchāmi,
khippaṁ nibbattate mama.
Satasahassito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dakadānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā udakadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Udakadāyakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.