BJT 5457Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng. Trong lúc đi lang thang ở trong khu rừng, tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc thông suốt về tất cả các pháp.
BJT 5458Được tịnh tín, tôi đã cầm lấy trái cây kurañjiyavà đã tự tay mình dâng cúng đến đức Phật tối thượng là Phước Điền, là đấng Anh Hùng.
BJT 5459Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5460Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5461Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5462Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kurañjiyaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kurañjiyaphaladāyaka là phần thứ nhất.
“Migaluddo pure āsiṁ,
vipine vicaraṁ ahaṁ;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
sabbadhammāna pāraguṁ.
Kurañciyaphalaṁ gayha,
buddhaseṭṭhassadāsahaṁ;
Puññakkhettassa tādino,
pasanno sehi pāṇibhi.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
buddhaseṭṭhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kurañciyaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kurañciyaphaladāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 5457 I was formerly a hunter,
wandering in the woods back then.
I saw the Buddha, Stainless One,
who was Master of Everything. Verse 1
Walt 5458 Carrying kureñjiya fruit,
I gave it to the Best Buddha,
the Field of Merit, the Hero,
feeling well-pleased by my own hands. Verse 2
Walt 5459 In the thirty-one aeons since
I gave him that fruit at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 3
Walt 5460 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 5461 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 5462 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Kureñjiyaphaladāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Kureñjiyaphaladāyaka Thera is finished.
BJT 5457Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng. Trong lúc đi lang thang ở trong khu rừng, tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, bậc thông suốt về tất cả các pháp.
BJT 5458Được tịnh tín, tôi đã cầm lấy trái cây kurañjiyavà đã tự tay mình dâng cúng đến đức Phật tối thượng là Phước Điền, là đấng Anh Hùng.
BJT 5459Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5460Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5461Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5462Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kurañjiyaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kurañjiyaphaladāyaka là phần thứ nhất.
“Migaluddo pure āsiṁ,
vipine vicaraṁ ahaṁ;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
sabbadhammāna pāraguṁ.
Kurañciyaphalaṁ gayha,
buddhaseṭṭhassadāsahaṁ;
Puññakkhettassa tādino,
pasanno sehi pāṇibhi.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
bhavā sabbe samūhatā;
Nāgova bandhanaṁ chetvā,
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
buddhaseṭṭhassa santike;
Tisso vijjā anuppattā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kurañciyaphaladāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kurañciyaphaladāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.