BJT 5468Trong lúc vị Trời của chư Thiên đấng Nhân Ngưu, tợ như cây kakudhađang chói sáng, đang tiến bước ở trên đường, tôi đã dâng cúng trái cây kosumbha.
BJT 5469Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5470Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5471Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5472Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kosumbhaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kosumbhaphaladāyaka là phần thứ ba.
“Kakudhaṁ vilasantaṁva,
devadevaṁ narāsabhaṁ;
Rathiyaṁ paṭipajjantaṁ,
kosambaṁ adadiṁ tadā.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kosambaphaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kosambaphaliyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 5468 I gave a margosa fruit to
the Golden-Colored Sambuddha,
the God of Gods, the Bull of Men,
who had entered onto the road. Verse 1
Walt 5469 In the thirty-one aeons since
I gave him that fruit at that time,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of giving fruit. Verse 2
Walt 5470 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 3
Walt 5471 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Walt 5472 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Kosumbhaphaliya Thera spoke these verses.
The legend of Kosumbhaphaliya Thera is finished.
BJT 5468Trong lúc vị Trời của chư Thiên đấng Nhân Ngưu, tợ như cây kakudhađang chói sáng, đang tiến bước ở trên đường, tôi đã dâng cúng trái cây kosumbha.
BJT 5469Kể từ khi tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc dâng cúng trái cây.
BJT 5470Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5471Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5472Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Kosumbhaphaladāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Kosumbhaphaladāyaka là phần thứ ba.
“Kakudhaṁ vilasantaṁva,
devadevaṁ narāsabhaṁ;
Rathiyaṁ paṭipajjantaṁ,
kosambaṁ adadiṁ tadā.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ phalaṁ adadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
phaladānassidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā kosambaphaliyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Kosambaphaliyattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.