BJT 5473Đấng Tối Thượng Nhân đã cư ngụ ở bờ của con sông Vinatā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, có sự chăm chú, vô cùng định tĩnh.
BJT 5474Khi ấy, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường đến đức Phật tối thượng với bông hoa của cây ketakacó mùi thơm ngọt ngào.
BJT 5475(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 5476Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5477Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5478Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ketakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ketakapupphiya là phần thứ tư.
“Vinatānadiyā tīre,
vihāsi purisuttamo;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
ekaggaṁ susamāhitaṁ.
Madhugandhassa pupphena,
ketakassa ahaṁ tadā;
Pasannacitto sumano,
buddhaseṭṭhamapūjayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ketakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ketakapupphiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 5473 The Ultimate Person dwelt on
the banks of Vinatā River.
I saw the Buddha, Stainless One,
the Calm One, Very Composed One. Verse 1
Walt 5474 Happy, with pleasure in my heart,
I then worshipped the Best Buddha
with a flower of the screw-pine,
with a honey-scented fragrance. Verse 2
Walt 5475 In the ninety-one aeons since
I gave him that flower back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 5476 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 4
Walt 5477 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Walt 5478 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Ketakapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Ketakapupphiya Thera is finished.
BJT 5473Đấng Tối Thượng Nhân đã cư ngụ ở bờ của con sông Vinatā. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, có sự chăm chú, vô cùng định tĩnh.
BJT 5474Khi ấy, với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã cúng dường đến đức Phật tối thượng với bông hoa của cây ketakacó mùi thơm ngọt ngào.
BJT 5475(Kể từ khi) tôi đã dâng cúng trái cây trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 5476Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5477Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5478Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ketakapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ketakapupphiya là phần thứ tư.
“Vinatānadiyā tīre,
vihāsi purisuttamo;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
ekaggaṁ susamāhitaṁ.
Madhugandhassa pupphena,
ketakassa ahaṁ tadā;
Pasannacitto sumano,
buddhaseṭṭhamapūjayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ketakapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ketakapupphiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.