BJT 5500Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở khu rừng hoang rậm. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, đứng đầu hội chúng chư Thiên đang công bố về bốn Sự Thật, đang thuyết giảng về vị thế Bất Tử. Tôi đã lắng nghe Giáo Pháp ngọt ngào của đức Sikhī là đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 5501Tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở âm vang (của đức Phật), ở nhân vật không người sánh bằng. Tại nơi ấy, sau khi làm cho tâm được tịnh tín tôi đã vượt qua cảnh giới khó thể vượt qua.
BJT 5502Kể từ khi tôi đã đạt được sự nhận biết trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc nhận biết âm vang.
BJT 5503Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5504Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5505Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ghosasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ghosasaññaka là phần thứ tám.
“Migaluddo pure āsiṁ,
araññe vipine ahaṁ;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
devasaṅghapurakkhataṁ.
Catusaccaṁ pakāsentaṁ,
desentaṁ amataṁ padaṁ;
Assosiṁ madhuraṁ dhammaṁ,
sikhino lokabandhuno.
Ghose cittaṁ pasādesiṁ,
asamappaṭipuggale;
Tattha cittaṁ pasādetvā,
uttariṁ duttaraṁ bhavaṁ.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ghosasaññāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ghosasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ghosasaññakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 5500 I was a deer-hunter back then,
within a grove in the forest.
I saw the Buddha, Stainless One,
honored by the gods’ assembly. Verse 1
Walt 5501 Explaining the Four Noble Truths,
he was preaching the deathless state.
I heard the honey-sweet Teaching
of Sikhi, Kinsman of the World. Verse 2
Walt 5502 I pleased my heart in the sound of
the Unequaled, the Peerless One.
After having pleased my heart there,
I crossed existence, hard to cross. Verse 3
Walt 5503 In the thirty-one aeons since
I obtained that perception then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of perceiving sound. Verse 4
Walt 5504 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 5505 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Walt 5504.(5506) The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Ghosasaññaka Thera spoke these verses.
The legend of Ghosasaññaka Thera is finished.
BJT 5500Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở khu rừng hoang rậm. Tôi đã nhìn thấy đức Phật, đấng Vô Nhiễm, đứng đầu hội chúng chư Thiên đang công bố về bốn Sự Thật, đang thuyết giảng về vị thế Bất Tử. Tôi đã lắng nghe Giáo Pháp ngọt ngào của đức Sikhī là đấng quyến thuộc của thế gian.
BJT 5501Tôi đã làm cho tâm được tịnh tín ở âm vang (của đức Phật), ở nhân vật không người sánh bằng. Tại nơi ấy, sau khi làm cho tâm được tịnh tín tôi đã vượt qua cảnh giới khó thể vượt qua.
BJT 5502Kể từ khi tôi đã đạt được sự nhận biết trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc nhận biết âm vang.
BJT 5503Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 5504Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 5505Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ghosasaññakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ghosasaññaka là phần thứ tám.
“Migaluddo pure āsiṁ,
araññe vipine ahaṁ;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
devasaṅghapurakkhataṁ.
Catusaccaṁ pakāsentaṁ,
desentaṁ amataṁ padaṁ;
Assosiṁ madhuraṁ dhammaṁ,
sikhino lokabandhuno.
Ghose cittaṁ pasādesiṁ,
asamappaṭipuggale;
Tattha cittaṁ pasādetvā,
uttariṁ duttaraṁ bhavaṁ.
Ekatiṁse ito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ghosasaññāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ghosasaññako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ghosasaññakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.