BJT 2112Tôi đã cho thực hiện cầu thang để bước lên tòa lâu đài của đức Thế Tôn Koṇḍañña, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 2113Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, sau khi thọ hưởng sự thành đạt, tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2114(Trước đây) ba mươi mốt ngàn kiếp, ba vị vua (cùng) tên Sambahula đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2115Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nisseṇidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nisseṇidāyaka là phần thứ nhì.
“Koṇḍaññassa bhagavato,
lokajeṭṭhassa tādino;
Ārohatthāya pāsādaṁ,
nisseṇī kāritā mayā.
Tena cittappasādena,
anubhotvāna sampadā;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Ekattiṁsamhi kappānaṁ,
sahassamhi tayo ahuṁ;
Sambahulā nāma rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nisseṇidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nisseṇidāyakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.
Walt 2112 I had a stairway constructed
for ascending up the palace
of Koṇḍañña, the Blessed One,
the World’s Best One, the Neutral One. Verse 1
Walt 2113 Due to that pleasure in my heart,
having attained great happiness,
I am bearing my last body
in the Supreme Buddha’s teaching. Verse 2
Walt 2114 In the thirty-one thousandth aeon
there were three people at that time,
kings who turned the wheel of the Law,
all named Pahasambahula. Verse 3
Walt 2115 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Nisseṇidāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Nisseṇidāyaka Thera is finished.
BJT 2112Tôi đã cho thực hiện cầu thang để bước lên tòa lâu đài của đức Thế Tôn Koṇḍañña, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy.
BJT 2113Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, sau khi thọ hưởng sự thành đạt, tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 2114(Trước đây) ba mươi mốt ngàn kiếp, ba vị vua (cùng) tên Sambahula đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2115Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Nisseṇidāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Nisseṇidāyaka là phần thứ nhì.
“Koṇḍaññassa bhagavato,
lokajeṭṭhassa tādino;
Ārohatthāya pāsādaṁ,
nisseṇī kāritā mayā.
Tena cittappasādena,
anubhotvāna sampadā;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
sammāsambuddhasāsane.
Ekattiṁsamhi kappānaṁ,
sahassamhi tayo ahuṁ;
Sambahulā nāma rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā nisseṇidāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Nisseṇidāyakattherassāpadānaṁ dutiyaṁ.