BJT 2137Có con sông nhỏ đã phát xuất từ phần bên dưới của núi Hi-mã-lạp. Và lúc bấy giờ, bậc Tự Chủ cư ngụ ở phần đất cạnh bờ sông ấy.
BJT 2138Tôi đã cầm lấy chiếc ghế bành làm bằng ngọc ma-ni có màu sắc xinh xắn, đáng yêu. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 2139(Kể từ khi) tôi đã dâng lên ngọc ma-ni trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2140Và trước đây mười hai kiếp, tám vị vua (cùng) tên Sataraṁsi ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2141Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Maṇipūjaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Maṇipūjaka là phần thứ tám.
“Orena himavantassa,
nadikā sampavattatha;
Tassā cānupakhettamhi,
sayambhū vasate tadā.
Maṇiṁ paggayha pallaṅkaṁ,
sādhucittaṁ manoramaṁ;
Pasannacitto sumano,
buddhassa abhiropayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ maṇiṁ abhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito ca dvādase kappe,
sataraṁsīsanāmakā;
Aṭṭha te āsuṁ rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā maṇipūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Maṇipūjakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 2137 A small Himalayan river
flowed smoothly then along its bank.
Back then the Self-Become-One dwelt
in a field close to that river. Verse 1
Walt 2138 With a pleased heart and happy mind,
I gave to the Buddha right then
a couch made by taking gemstones,
superb, delightful, and diverse. Verse 2
Walt 2139 In the ninety-four aeons since
I offered those gemstones to him,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 3
Walt 2140 And in the twelfth aeon ago
there were eight different kings back then,
all were known as Sataraṁsi,
wheel-turning monarchs with great strength. Verse 4
Walt 2141 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Maṇipūjaka Thera spoke these Verses.
The legend of Maṇipūjaka Thera is finished.
BJT 2137Có con sông nhỏ đã phát xuất từ phần bên dưới của núi Hi-mã-lạp. Và lúc bấy giờ, bậc Tự Chủ cư ngụ ở phần đất cạnh bờ sông ấy.
BJT 2138Tôi đã cầm lấy chiếc ghế bành làm bằng ngọc ma-ni có màu sắc xinh xắn, đáng yêu. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng lên đức Phật.
BJT 2139(Kể từ khi) tôi đã dâng lên ngọc ma-ni trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2140Và trước đây mười hai kiếp, tám vị vua (cùng) tên Sataraṁsi ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2141Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Maṇipūjaka đã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Maṇipūjaka là phần thứ tám.
“Orena himavantassa,
nadikā sampavattatha;
Tassā cānupakhettamhi,
sayambhū vasate tadā.
Maṇiṁ paggayha pallaṅkaṁ,
sādhucittaṁ manoramaṁ;
Pasannacitto sumano,
buddhassa abhiropayiṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ maṇiṁ abhiropayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Ito ca dvādase kappe,
sataraṁsīsanāmakā;
Aṭṭha te āsuṁ rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā maṇipūjako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Maṇipūjakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.