BJT 2148Vào thời kỳ đức Thế Tôn Vessabhū, tôi đã là người phụ việc tu viện. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã phục vụ Hội Chúng tối thượng.
BJT 2149Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phục vụ.
BJT 2150Trước đây vào kiếp thứ bảy, chính bảy vị (cùng tên) Samodaka ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2151Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saṅghupaṭṭhākađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Bông súng trắng, rồi vị có cầu thang, giống cây nở hoa về đêm, vị dâng cúng giếng nước, vị có bảo tọa sư tử, vị rải rắc (bông hoa) ở con đường, vị có một ngọn đèn, vị dâng lên ngọc ma-ni, vị y sĩ, vị phục vụ; (tổng cộng) có bốn mươi chín câu kệ.
Phẩm Kumuda là phẩm thứ mười tám.
“Vessabhumhi bhagavati,
ahosārāmiko ahaṁ;
Pasannacitto sumano,
upaṭṭhiṁ saṅghamuttamaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
upaṭṭhānassidaṁ phalaṁ.
Ito te sattame kappe,
sattevāsuṁ samodakā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saṅghupaṭṭhāko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saṅghupaṭṭhākattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Kumudavaggo aṭṭhārasamo.
Tassuddānaṁ
Kumudo atha nisseṇī,
rattiko udapānado;
Sīhāsanī maggadado,
ekadīpī maṇippado;
Tikicchako upaṭṭhāko,
ekapaññāsa gāthakāti.
Walt 2148 When Vessabhu was the Buddha,
I was a forest-dweller then.
With a pleased heart and happy mind,
I did serve the best Assembly. Verse 1
Walt 2149 In the thirty-one aeons since
I did that good karma back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of doing service. Verse 2
Walt 2150 In the seventh aeon ago,
there were seven Samotthatas,
wheel-turning kings with great power,
possessors of the seven gems. Verse 3
Walt 2151 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Saṅghupaṭṭhāka Thera spoke these verses.
The legend of Saṅghupaṭṭhāka Thera is finished.
The Summary:
Kumuda, then Nisseṇī,
Rattika, Udapānada,
Sīhāsanī, Maggavada,
Ekadīpī, Maṇippada,
Tikicchaka, Upaṭṭhāka,
one less than fifty verses here.
The Kumuda Chapter, the Eighteenth.
BJT 2148Vào thời kỳ đức Thế Tôn Vessabhū, tôi đã là người phụ việc tu viện. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã phục vụ Hội Chúng tối thượng.
BJT 2149Kể từ khi tôi đã thực hiện việc làm ấy trước đây ba mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc phục vụ.
BJT 2150Trước đây vào kiếp thứ bảy, chính bảy vị (cùng tên) Samodaka ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2151Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Saṅghupaṭṭhākađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Phần Tóm Lược:
Bông súng trắng, rồi vị có cầu thang, giống cây nở hoa về đêm, vị dâng cúng giếng nước, vị có bảo tọa sư tử, vị rải rắc (bông hoa) ở con đường, vị có một ngọn đèn, vị dâng lên ngọc ma-ni, vị y sĩ, vị phục vụ; (tổng cộng) có bốn mươi chín câu kệ.
Phẩm Kumuda là phẩm thứ mười tám.
“Vessabhumhi bhagavati,
ahosārāmiko ahaṁ;
Pasannacitto sumano,
upaṭṭhiṁ saṅghamuttamaṁ.
Ekattiṁse ito kappe,
yaṁ kammamakariṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
upaṭṭhānassidaṁ phalaṁ.
Ito te sattame kappe,
sattevāsuṁ samodakā;
Sattaratanasampannā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā saṅghupaṭṭhāko thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Saṅghupaṭṭhākattherassāpadānaṁ dasamaṁ.
Kumudavaggo aṭṭhārasamo.
Tassuddānaṁ
Kumudo atha nisseṇī,
rattiko udapānado;
Sīhāsanī maggadado,
ekadīpī maṇippado;
Tikicchako upaṭṭhāko,
ekapaññāsa gāthakāti.