BJT 2142Ở thành phố Bandhumatī, tôi đã là người thầy thuốc khéo được học tập, là nguồn đem lại sự an lạc cho những bệnh nhân có sự khổ đau.
BJT 2143Sau khi nhìn thấy vị Sa-môn có giới hạnh, vô cùng sáng suốt, bị lâm bệnh. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng thuốc chữa bệnh.
BJT 2144Chính nhờ thế, vị Sa-môn có giác quan thu thúc đã được lành bệnh. Người là vị hầu cận của (đức Phật) Vipassī, có tên là Asoka.
BJT 2145Kể từ khi tôi đã dâng cúng phương thuốc trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của thuốc chữa bệnh.
BJT 2146Và trước đây vào kiếp thứ tám, (tôi đã là) vị tên Sabbosadha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2147Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tikicchakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Nagare bandhumatiyā,
vejjo āsiṁ susikkhito;
Āturānaṁ sadukkhānaṁ,
mahājanasukhāvaho.
Byādhitaṁ samaṇaṁ disvā,
sīlavantaṁ mahājutiṁ;
Pasannacitto sumano,
bhesajjamadadiṁ tadā.
Arogo āsi teneva,
samaṇo saṁvutindriyo;
Asoko nāma nāmena,
upaṭṭhāko vipassino.
Ekanavutito kappe,
yaṁ osadhamadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bhesajjassa idaṁ phalaṁ.
Ito ca aṭṭhame kappe,
sabbosadhasanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tikicchako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tikicchakattherassāpadānaṁ navamaṁ.
Walt 2142 In the city, Bandhumatī,
I was a well-trained physician,
bringing many folks happiness
when patients suffered great illness. Verse 1
Walt 2143 Having seen a monk who was sick,
but moral as too very bright,
with a pleased heart and happy mind,
I gave him some medicine then. Verse 2
Walt 2144 That monk with well-guarded senses
became healthy because of that.
He was Vipassi’s attendant,
known by the name of Asoka. Verse 3
Walt 2145 In the ninety-one aeons since
I gave him medicinal herbs,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of medicine. Verse 4
Walt 2146 In the eighth aeon after that
the one known as Sabbosadha
was a wheel-turner with great strength,
possessor of the seven gems. Verse 5
Walt 2147 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Tikicchaka Thera spoke these verses.
The legend of Tikicchaka Thera is finished.
BJT 2142Ở thành phố Bandhumatī, tôi đã là người thầy thuốc khéo được học tập, là nguồn đem lại sự an lạc cho những bệnh nhân có sự khổ đau.
BJT 2143Sau khi nhìn thấy vị Sa-môn có giới hạnh, vô cùng sáng suốt, bị lâm bệnh. Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng thuốc chữa bệnh.
BJT 2144Chính nhờ thế, vị Sa-môn có giác quan thu thúc đã được lành bệnh. Người là vị hầu cận của (đức Phật) Vipassī, có tên là Asoka.
BJT 2145Kể từ khi tôi đã dâng cúng phương thuốc trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của thuốc chữa bệnh.
BJT 2146Và trước đây vào kiếp thứ tám, (tôi đã là) vị tên Sabbosadha, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 2147Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Tikicchakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Nagare bandhumatiyā,
vejjo āsiṁ susikkhito;
Āturānaṁ sadukkhānaṁ,
mahājanasukhāvaho.
Byādhitaṁ samaṇaṁ disvā,
sīlavantaṁ mahājutiṁ;
Pasannacitto sumano,
bhesajjamadadiṁ tadā.
Arogo āsi teneva,
samaṇo saṁvutindriyo;
Asoko nāma nāmena,
upaṭṭhāko vipassino.
Ekanavutito kappe,
yaṁ osadhamadāsahaṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
bhesajjassa idaṁ phalaṁ.
Ito ca aṭṭhame kappe,
sabbosadhasanāmako;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā tikicchako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Tikicchakattherassāpadānaṁ navamaṁ.