BJT 2133Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng một ngọn đèn ở cây salala là cội Bồ Đề tối thượng của bậc Hiền Trí Padumuttara.
BJT 2134Trong khi (tôi) được sanh lên ở cõi hữu, sự tích lũy phước báu đã được sanh theo, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ngọn đèn.
BJT 2135Trước đây một ngàn sáu trăm kiếp, bốn người (cùng) tên Candābha ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2136Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekadīpiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekadīpiya là phần thứ bảy.
(Tụng phẩm thứ chín).
“Padumuttarassa munino,
saḷale bodhimuttame;
Pasannacitto sumano,
ekadīpaṁ adāsahaṁ.
Bhave nibbattamānamhi,
nibbatte puññasañcaye;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dīpadānassidaṁ phalaṁ.
Soḷase kappasahasse,
ito te caturo janā;
Candābhā nāma nāmena,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekadīpiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekadīpiyattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Navamaṁ bhāṇavāraṁ.
Walt 2133 With a pleased heart and happy mind,
I gave a single lamp back then
at the superb Saḷala Bodhi
of the Sage, Padumuttara. Verse 1
Walt 2134 Transmigrating in existence,
reborn with great heaps of merit,
I’ve come to know no bad rebirth:
that is the fruit of a lamp-gift. Verse 2
Walt 2135 In the sixteen-thousandth aeon
there were these four different men then,
all known by the name Candābha,
wheel-turning kings with great power. Verse 3
Walt 2136 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Ekadīpiya Thera spoke these verses.
The legend of Ekadīpiya Thera is finished.
BJT 2133Với tâm tịnh tín, với ý vui mừng, tôi đã dâng cúng một ngọn đèn ở cây salala là cội Bồ Đề tối thượng của bậc Hiền Trí Padumuttara.
BJT 2134Trong khi (tôi) được sanh lên ở cõi hữu, sự tích lũy phước báu đã được sanh theo, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường ngọn đèn.
BJT 2135Trước đây một ngàn sáu trăm kiếp, bốn người (cùng) tên Candābha ấy đã là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2136Bốn (tuệ) phân tích, ―nt― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ekadīpiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ekadīpiya là phần thứ bảy.
(Tụng phẩm thứ chín).
“Padumuttarassa munino,
saḷale bodhimuttame;
Pasannacitto sumano,
ekadīpaṁ adāsahaṁ.
Bhave nibbattamānamhi,
nibbatte puññasañcaye;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
dīpadānassidaṁ phalaṁ.
Soḷase kappasahasse,
ito te caturo janā;
Candābhā nāma nāmena,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ekadīpiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ekadīpiyattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Navamaṁ bhāṇavāraṁ.