BJT 2450Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở trong khu rừng hoang rậm. Sau khi nhìn thấy cây piyāla đã được trổ hoa, tôi đã rải rắc (bông hoa) ở con đường (đức Phật) đã đi qua.
BJT 2451(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2452Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Piyālapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Piyālapupphiya là phần thứ bảy.
“Migaluddo pure āsiṁ,
araññe kānane ahaṁ;
Piyālaṁ pupphitaṁ disvā,
gatamagge khipiṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā piyālapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Piyālapupphiyattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 2450 I was a deer-hunter back then,
within a grove in the forest.
Having seen a piyal flower
I tossed it on the traveled road. Verse 1
Walt 2451 In the thirty-one aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 2
Walt 2452 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 3
Thus indeed Venerable Piyālapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Piyālapupphiya Thera is finished.
BJT 2450Trong thời quá khứ, tôi đã là thợ săn thú rừng ở trong khu rừng hoang rậm. Sau khi nhìn thấy cây piyāla đã được trổ hoa, tôi đã rải rắc (bông hoa) ở con đường (đức Phật) đã đi qua.
BJT 2451(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2452Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Piyālapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Piyālapupphiya là phần thứ bảy.
“Migaluddo pure āsiṁ,
araññe kānane ahaṁ;
Piyālaṁ pupphitaṁ disvā,
gatamagge khipiṁ ahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā piyālapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Piyālapupphiyattherassāpadānaṁ sattamaṁ.