BJT 2453Nương tựa vào nghề nghiệp của mình, tôi đã đi đến khu rừng rậm. Sau khi nhìn thấy bậc Toàn Giác đang đi, tôi đã dâng cúng vật thí là trái xoài.
BJT 2454Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc hiến dâng trái xoài.
BJT 2455Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ambayāgadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ambayāgadāyaka là phần thứ tám.
“Sake sippe apatthaddho,
agamaṁ kānanaṁ ahaṁ;
Sambuddhaṁ yantaṁ disvāna,
ambayāgaṁ adāsahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ambayāgassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ambayāgadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ambayāgadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.
Walt 2453 An expert in my field back then,
I went into a forest grove,
and seeing Buddha, the Calm One,
I gave him a gift of mangoes. Verse 1
Walt 2454 In the ninety-one aeons since
I gave him that donation back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of a mango-gift. Verse 2
Walt 2455 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 3
Thus indeed Venerable Ambayāgadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Ambayāgadāyaka Thera is finished.
BJT 2453Nương tựa vào nghề nghiệp của mình, tôi đã đi đến khu rừng rậm. Sau khi nhìn thấy bậc Toàn Giác đang đi, tôi đã dâng cúng vật thí là trái xoài.
BJT 2454Kể từ khi tôi đã dâng cúng vật thí trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc hiến dâng trái xoài.
BJT 2455Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ambayāgadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ambayāgadāyaka là phần thứ tám.
“Sake sippe apatthaddho,
agamaṁ kānanaṁ ahaṁ;
Sambuddhaṁ yantaṁ disvāna,
ambayāgaṁ adāsahaṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ dānamadadiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
ambayāgassidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ambayāgadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ambayāgadāyakattherassāpadānaṁ aṭṭhamaṁ.