BJT 4409Tôi đã là người làm tràng hoa ở thành phố Bandhumatī. Sau khi chất đầy ở bên hông, tôi đã đi đến khu phố chợ.
BJT 4410Vào lúc bấy giờ, đức Thế Tôn đấng Lãnh Đạo Thế Gian, với năng lực lớn lao, dẫn đầu hội chúng tỳ khưu đi ra.
BJT 4411Sau khi nhìn thấy đấng Quang Đăng của thế gian Vipassī, vị giúp cho thế gian vượt qua, tôi đã lấy ra bông hoa từ bên hông và đã cúng dường đến đức Phật tối thượng.
BJT 4412(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4413Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4414Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4415Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ucchaṅgapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ucchaṅgapupphiya là phần thứ bảy.
“Nagare bandhumatiyā,
ahosiṁ māliko tadā;
Ucchaṅgaṁ pūrayitvāna,
agamaṁ antarāpaṇaṁ.
Bhagavā tamhi samaye,
bhikkhusaṅghapurakkhato;
Mahatā ānubhāvena,
niyyāti lokanāyako.
Disvāna lokapajjotaṁ,
vipassiṁ lokatāraṇaṁ;
Pupphaṁ paggayha ucchaṅgā,
buddhaseṭṭhaṁ apūjayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ucchaṅgapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ucchaṅgapupphiyattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 4409 In the city, Bandhumatī,
I was a gardener back then.
Having filled my lap with flowers,
I went to the bazaar with them. Verse 1
Walt 4410 The Buddha in that period,
Honored by the monks’ Assembly,
the World-Leader, was going by,
through his enormous majesty. Verse 2
Walt 4411 Having seen the Lamp of the World,
Vipassi, Crosser of the World,
taking a flower from my lap,
I offered it to Best Buddha. Verse 3
Walt 4412 In the ninety-one aeons since
I offered a flower back then,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 4413 My defilements are now burnt up;
all new existence is destroyed.
Like elephants with broken chains,
I am living without constraint. Verse 5
Walt 4414 Being in Best Buddha’s presence
was a very good thing for me.
The three knowledges are attained;
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Walt 4415 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Ucchaṅgapupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Ucchaṅgapupphiya Thera is finished.
BJT 4409Tôi đã là người làm tràng hoa ở thành phố Bandhumatī. Sau khi chất đầy ở bên hông, tôi đã đi đến khu phố chợ.
BJT 4410Vào lúc bấy giờ, đức Thế Tôn đấng Lãnh Đạo Thế Gian, với năng lực lớn lao, dẫn đầu hội chúng tỳ khưu đi ra.
BJT 4411Sau khi nhìn thấy đấng Quang Đăng của thế gian Vipassī, vị giúp cho thế gian vượt qua, tôi đã lấy ra bông hoa từ bên hông và đã cúng dường đến đức Phật tối thượng.
BJT 4412(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 4413Các phiền não của tôi đã được thiêu đốt, tất cả các hữu đã được xóa sạch. Sau khi cắt đứt sự trói buộc như là con voi đực (đã được cởi trói), tôi sống không còn lậu hoặc.
BJT 4414Quả vậy, tôi đã thành công mỹ mãn, đã thành tựu tam minh, đã thực hành lời dạy đức Phật trong sự hiện tiền của đức Phật tối thượng.
BJT 4415Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ucchaṅgapupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Ucchaṅgapupphiya là phần thứ bảy.
“Nagare bandhumatiyā,
ahosiṁ māliko tadā;
Ucchaṅgaṁ pūrayitvāna,
agamaṁ antarāpaṇaṁ.
Bhagavā tamhi samaye,
bhikkhusaṅghapurakkhato;
Mahatā ānubhāvena,
niyyāti lokanāyako.
Disvāna lokapajjotaṁ,
vipassiṁ lokatāraṇaṁ;
Pupphaṁ paggayha ucchaṅgā,
buddhaseṭṭhaṁ apūjayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Kilesā jhāpitā mayhaṁ,
…pe…
viharāmi anāsavo.
Svāgataṁ vata me āsi,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā ucchaṅgapupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Ucchaṅgapupphiyattherassāpadānaṁ sattamaṁ.