BJT 1258Chiếc quạt đã được tôi dâng cúng đến đức Phật Padumuttara, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy, đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 1259Sau khi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã chắp tay lên. Tôi đã đảnh lễ bậc Toàn Giác rồi ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1260Sau khi cầm lấy chiếc quạt, bậc Đạo Sư đấng Vô Thượng ở thế gian, trong khi đang đứng ở nơi Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên lời kệ này:
BJT 1261“Do sự dâng cúng chiếc quạt này và do các nguyện lực của tâm, (người ấy) không sa vào đọa xứ trong một trăm ngàn kiếp.”
BJT 1262Có sự ra sức tinh tấn, có tính khẳng quyết, được định tĩnh là đức tính của tâm, vào lúc bảy tuổi tính từ khi sanh tôi đã thành tựu phẩm vị A-la-hán.
BJT 1263(Trước đây) sáu mươi ngàn kiếp, đã có mười sáu vị vua tên Vījamāna là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1264Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vidhūpanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vidhūpanadāyaka là phần thứ nhất.
“Padumuttarabuddhassa,
lokajeṭṭhassa tādino;
Bījanikā mayā dinnā,
dvipadindassa tādino.
Sakaṁ cittaṁ pasādetvā,
paggahetvāna añjaliṁ;
Sambuddhamabhivādetvā,
pakkamiṁ uttarāmukho.
Bījaniṁ paggahetvāna,
satthā lokagganāyako;
Bhikkhusaṅghe ṭhito santo,
imā gāthā abhāsatha.
‘Iminā bījanidānena,
cittassa paṇidhīhi ca;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
vinipātaṁ na gacchati’.
Āraddhavīriyo pahitatto,
Cetoguṇasamāhito;
Jātiyā sattavassohaṁ,
Arahattaṁ apāpuṇiṁ.
Saṭṭhikappasahassamhi,
bījamānasanāmakā;
Soḷasāsiṁsu rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vidhūpanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vidhūpanadāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 1258 I dedicated a fan to
Padumuttara the Buddha,
the World’s Best One, the Neutral One,
the Such-Like Lord of all Bipeds. Verse 1
Walt 1259 Bringing pleasure to my own heart,
pressing both my hands together,
having worshipped the Sambuddha,
I departed facing the north. Verse 2
Walt 1260 Picking up the fan I gave him
the Teacher, the World’s Chief Leader;
standing in the monks’ Assembly
then spoke these verses about me: Verse 3
Walt 1261 “Because of this gift of a fan
and the resolve in his own heart,
for one hundred thousand aeons
he won’t go to a place of grief. Verse 4
Walt 1262 Resolved, with strenuous effort,
attentive to the heart’s virtue,
he will attain arahantship
when he’s only seven years old. Verse 5
Walt 1263 In sixty thousand aeons hence
he will be sixteen different kings
who’ll all be named Vijamāna,
wheel-turning monarchs with great strength.” Verse 6
Walt 1264 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Vidhūpanadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Vidhūpanadāyaka Thera is finished.
BJT 1258Chiếc quạt đã được tôi dâng cúng đến đức Phật Padumuttara, bậc Trưởng Thượng của thế gian như thế ấy, đấng Chúa Tể của loài người như thế ấy.
BJT 1259Sau khi đã làm cho tâm của mình được tịnh tín, tôi đã chắp tay lên. Tôi đã đảnh lễ bậc Toàn Giác rồi ra đi, mặt hướng phía bắc.
BJT 1260Sau khi cầm lấy chiếc quạt, bậc Đạo Sư đấng Vô Thượng ở thế gian, trong khi đang đứng ở nơi Hội Chúng tỳ khưu đã nói lên lời kệ này:
BJT 1261“Do sự dâng cúng chiếc quạt này và do các nguyện lực của tâm, (người ấy) không sa vào đọa xứ trong một trăm ngàn kiếp.”
BJT 1262Có sự ra sức tinh tấn, có tính khẳng quyết, được định tĩnh là đức tính của tâm, vào lúc bảy tuổi tính từ khi sanh tôi đã thành tựu phẩm vị A-la-hán.
BJT 1263(Trước đây) sáu mươi ngàn kiếp, đã có mười sáu vị vua tên Vījamāna là các đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 1264Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Vidhūpanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Vidhūpanadāyaka là phần thứ nhất.
“Padumuttarabuddhassa,
lokajeṭṭhassa tādino;
Bījanikā mayā dinnā,
dvipadindassa tādino.
Sakaṁ cittaṁ pasādetvā,
paggahetvāna añjaliṁ;
Sambuddhamabhivādetvā,
pakkamiṁ uttarāmukho.
Bījaniṁ paggahetvāna,
satthā lokagganāyako;
Bhikkhusaṅghe ṭhito santo,
imā gāthā abhāsatha.
‘Iminā bījanidānena,
cittassa paṇidhīhi ca;
Kappānaṁ satasahassaṁ,
vinipātaṁ na gacchati’.
Āraddhavīriyo pahitatto,
Cetoguṇasamāhito;
Jātiyā sattavassohaṁ,
Arahattaṁ apāpuṇiṁ.
Saṭṭhikappasahassamhi,
bījamānasanāmakā;
Soḷasāsiṁsu rājāno,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā vidhūpanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Vidhūpanadāyakattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.