BJT 1277Với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng chiếc giường đến đức Phật Padumuttara ấy, bậc có lòng thương tưởng đến tất cả thế gian.
BJT 1278Do sự dâng cúng chiếc giường ấy, có sự thành tựu của hạt giống (đã được gieo) ở thửa ruộng tốt, các của cải được sanh lên cho tôi đây; điều này là quả báu của chiếc giường.
BJT 1279Tôi thực hiện việc nằm ngủ ở trên không trung, tôi nâng đỡ trái đất này, tôi có quyền lãnh đạo đối với các sanh mạng; điều này là quả báu của chiếc giường.
BJT 1280(Trước đây) năm ngàn kiếp, đã có tám vị (tên là) Mahāvara. Và (trước đây) ba ngàn bốn trăm kiếp, (đã có) bốn vị có oai lực lớn lao.
BJT 1281Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sayanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sayanadāyaka là phần thứ ba.
“Padumuttarabuddhassa,
sabbalokānukampino;
Sayanaṁ tassa pādāsiṁ,
vippasannena cetasā.
Tena sayanadānena,
sukhette bījasampadā;
Bhogā nibbattare tassa,
sayanassa idaṁ phalaṁ.
Ākāse seyyaṁ kappemi,
dhāremi pathaviṁ imaṁ;
Pāṇesu me issariyaṁ,
sayanassa idaṁ phalaṁ.
Pañcakappasahassamhi,
aṭṭha āsuṁ mahātejā;
Catuttiṁse kappasate,
caturo ca mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sayanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sayanadāyakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 1277 Padumuttara the Buddha
had pity on the whole world.
I donated a bed to him,
with a mind that was very clear. Verse 1
Walt 1278 Because of that gift of a bed,
food would then just appear to me,
like a seed’s yield in a good field:
that’s the fruit of giving that bed. Verse 2
Walt 1279 I make my bed up in the sky;
I am carrying the whole earth;
I have lordship over creatures:
that is the fruit of a bed-gift. Verse 3
Walt 1280 Then five thousand aeons ago,
there were eight named Mahāvara;
thirty-four hundred aeons hence,
there were four kings with great strength. Verse 4
Walt 1281 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 5
Thus indeed Venerable Sayanadāyaka Thera spoke these verses.
The legend of Sayanadāyaka Thera is finished.
BJT 1277Với tâm ý trong sạch, tôi đã dâng cúng chiếc giường đến đức Phật Padumuttara ấy, bậc có lòng thương tưởng đến tất cả thế gian.
BJT 1278Do sự dâng cúng chiếc giường ấy, có sự thành tựu của hạt giống (đã được gieo) ở thửa ruộng tốt, các của cải được sanh lên cho tôi đây; điều này là quả báu của chiếc giường.
BJT 1279Tôi thực hiện việc nằm ngủ ở trên không trung, tôi nâng đỡ trái đất này, tôi có quyền lãnh đạo đối với các sanh mạng; điều này là quả báu của chiếc giường.
BJT 1280(Trước đây) năm ngàn kiếp, đã có tám vị (tên là) Mahāvara. Và (trước đây) ba ngàn bốn trăm kiếp, (đã có) bốn vị có oai lực lớn lao.
BJT 1281Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Sayanadāyakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Sayanadāyaka là phần thứ ba.
“Padumuttarabuddhassa,
sabbalokānukampino;
Sayanaṁ tassa pādāsiṁ,
vippasannena cetasā.
Tena sayanadānena,
sukhette bījasampadā;
Bhogā nibbattare tassa,
sayanassa idaṁ phalaṁ.
Ākāse seyyaṁ kappemi,
dhāremi pathaviṁ imaṁ;
Pāṇesu me issariyaṁ,
sayanassa idaṁ phalaṁ.
Pañcakappasahassamhi,
aṭṭha āsuṁ mahātejā;
Catuttiṁse kappasate,
caturo ca mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā sayanadāyako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Sayanadāyakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.