BJT 1282Đã có lễ hội ở cội Đại Bồ Đề của đức Phật Padumuttara. Tôi đã mang theo cái bầu nước đã được trang hoàng và tôi đã dâng cúng nước có hương thơm.
BJT 1283Vào thời điểm rưới nước cho cội Bồ Đề, có đám mây lớn đã đổ mưa. Và đã có tiếng động lớn trong lúc sấm sét đang nổ ra.
BJT 1284Tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy (và đã tái sanh) tợ như tốc độ của tia sét ấy. Trong khi đứng ở thế giới chư Thiên, tôi đã nói lên lời kệ này:
BJT 1285“Ôi đức Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư của chúng ta! (Khi) thân thể của tôi bị ngã xuống thì tôi sướng vui ở thế giới chư Thiên.”
BJT 1286Chỗ trú ngụ của tôi cao vút, có một trăm tầng lầu được vươn lên, có một trăm ngàn thiếu nữ luôn luôn vây quanh tôi.
BJT 1287Các bệnh tật của tôi không được biết đến, sự sầu muộn của tôi không có, tôi không nhìn thấy sự bực bội; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1288(Trước đây) hai ngàn tám trăm kiếp, tôi đã là đức vua Saṁvasita, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1289Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhodakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gandhodakiya là phần thứ tư.
“Padumuttarabuddhassa,
mahābodhimaho ahu;
Vicittaṁ ghaṭamādāya,
gandhodakamadāsahaṁ.
Nhānakāle ca bodhiyā,
mahāmegho pavassatha;
Ninnādo ca mahā āsi,
asaniyā phalantiyā.
Tenevāsanivegena,
tattha kālaṅkato ahaṁ;
Devaloke ṭhito santo,
imā gāthā abhāsahaṁ.
‘Aho buddhā aho dhammā,
aho no satthusampadā;
Kaḷevaraṁ me patitaṁ,
devaloke ramāmahaṁ.
Ubbiddhaṁ bhavanaṁ mayhaṁ,
Satabhūmaṁ samuggataṁ;
Kaññāsatasahassāni,
Parivārenti maṁ sadā.
Ābādhā me na vijjanti,
soko mayhaṁ na vijjati;
Pariḷāhaṁ na passāmi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Aṭṭhavīse kappasate,
rājā saṁvasito ahuṁ;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo’.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gandhodakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gandhodakiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.
Walt 1282 There was a Bodhi Tree festival
for Padumuttara Buddha.
Taking a decorated pot,
I donated scented water. Verse 1
Walt 1283 When that Bodhi was being bathed
a huge cloud rained down upon it.
And there was a deafening sound
when the lightening bolts burst forth there. Verse 2
Walt 1284 Due to the force of that lightening
I passed away right then and there.
Standing in the world of the gods
I uttered these verses aloud: Verse 3
Walt 1285 “O! the Buddha! O! the Teaching!
O! our Teacher’s great achievement!
My dead body has fallen down
and I now delight in heaven! Verse 4
Walt 1286 My residence is very tall,
rising up one hundred stories.
A hundred thousand virgins now
are around me all of the time. Verse 5
Walt 1287 Disease does not exist for me;
grief too does not exist for me;
I do not experience pain:
that is the fruit of good karma.” Verse 6
Walt 1288 Twenty eight hundred aeons thence
I was named King Saṁvasita,
a wheel-turner with great power,
possessor of the seven gems. Verse 7
Walt 1289 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 8
Thus indeed Venerable Gandhodakiya Thera spoke these verses.
The legend of Gandhodaka Thera is finished.
BJT 1282Đã có lễ hội ở cội Đại Bồ Đề của đức Phật Padumuttara. Tôi đã mang theo cái bầu nước đã được trang hoàng và tôi đã dâng cúng nước có hương thơm.
BJT 1283Vào thời điểm rưới nước cho cội Bồ Đề, có đám mây lớn đã đổ mưa. Và đã có tiếng động lớn trong lúc sấm sét đang nổ ra.
BJT 1284Tôi đã mệnh chung ở tại nơi ấy (và đã tái sanh) tợ như tốc độ của tia sét ấy. Trong khi đứng ở thế giới chư Thiên, tôi đã nói lên lời kệ này:
BJT 1285“Ôi đức Phật! Ôi Giáo Pháp! Ôi sự thành tựu của bậc Đạo Sư của chúng ta! (Khi) thân thể của tôi bị ngã xuống thì tôi sướng vui ở thế giới chư Thiên.”
BJT 1286Chỗ trú ngụ của tôi cao vút, có một trăm tầng lầu được vươn lên, có một trăm ngàn thiếu nữ luôn luôn vây quanh tôi.
BJT 1287Các bệnh tật của tôi không được biết đến, sự sầu muộn của tôi không có, tôi không nhìn thấy sự bực bội; điều này là quả báu của nghiệp phước thiện.
BJT 1288(Trước đây) hai ngàn tám trăm kiếp, tôi đã là đức vua Saṁvasita, là đấng Chuyển Luân Vương được thành tựu bảy loại báu vật, có oai lực lớn lao.
BJT 1289Bốn (tuệ) phân tích, ―(như trên)― tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Gandhodakiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Gandhodakiya là phần thứ tư.
“Padumuttarabuddhassa,
mahābodhimaho ahu;
Vicittaṁ ghaṭamādāya,
gandhodakamadāsahaṁ.
Nhānakāle ca bodhiyā,
mahāmegho pavassatha;
Ninnādo ca mahā āsi,
asaniyā phalantiyā.
Tenevāsanivegena,
tattha kālaṅkato ahaṁ;
Devaloke ṭhito santo,
imā gāthā abhāsahaṁ.
‘Aho buddhā aho dhammā,
aho no satthusampadā;
Kaḷevaraṁ me patitaṁ,
devaloke ramāmahaṁ.
Ubbiddhaṁ bhavanaṁ mayhaṁ,
Satabhūmaṁ samuggataṁ;
Kaññāsatasahassāni,
Parivārenti maṁ sadā.
Ābādhā me na vijjanti,
soko mayhaṁ na vijjati;
Pariḷāhaṁ na passāmi,
puññakammassidaṁ phalaṁ.
Aṭṭhavīse kappasate,
rājā saṁvasito ahuṁ;
Sattaratanasampanno,
cakkavattī mahabbalo’.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā gandhodakiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Gandhodakiyattherassāpadānaṁ catutthaṁ.