BJT 1307Sau khi đã khéo an trú trong Chánh Pháp của đức Phật Padumuttara, bậc có lòng thương tưởng đến tất cả sanh linh, tôi đã có được quan điểm chính chắn.
BJT 1308Tôi đã dâng cúng vật thí là các cây đèn sau khi đã đặt vòng quanh cội Bồ Đề. Trong khi đang có niềm tin, tôi đã tức thời thắp sáng các cây đèn.
BJT 1309Nơi chốn nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, có những người cầm đuốc ở không trung; điều này là quả báu của việc dâng cúng đèn.
BJT 1310Tôi thể nghiệm được sự nhìn thấy ở xung quanh một trăm do-tuần, sau khi đã vượt xuyên qua bức tường, xuyên qua tảng đá, và ngọn núi.
BJT 1311(Trước đây) ba ngàn bốn trăm kiếp, các vị vua có tên Satacakkhu đã là các đấng Chuyển Luân Vương có quyền uy vĩ đại, có oai lực lớn lao.
BJT 1312Nhờ vào phần dư sót của nghiệp ấy, tôi đã đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1313Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pañcadīpakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pañcadīpaka là phần thứ bảy.
“Padumuttarabuddhassa,
sabbabhūtānukampino;
Saddahitvāna saddhamme,
ujudiṭṭhi ahosahaṁ.
Padīpadānaṁ pādāsiṁ,
parivāretvāna bodhiyaṁ;
Saddahanto padīpāni,
akariṁ tāvade ahaṁ.
Yaṁ yaṁ yonupapajjāmi,
devattaṁ atha mānusaṁ;
Ākāse ukkaṁ dhārenti,
dīpadānassidaṁ phalaṁ.
Tirokuṭṭaṁ tiroselaṁ,
samatiggayha pabbataṁ;
Samantā yojanasataṁ,
dassanaṁ anubhomahaṁ.
Tena kammāvasesena,
pattomhi āsavakkhayaṁ;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
dvipadindassa sāsane.
Catuttiṁse kappasate,
satacakkhusanāmakā;
Rājāhesuṁ mahātejā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pañcadīpako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pañcadīpakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.
Walt 1307 After praising the true Teaching
of Buddha Padumuttara
who took pity on all creatures,
I was one who had upright views. Verse 1
Walt 1308 I donated a gift of lamps
to surround the great Bodhi Tree.
Believing in the Buddha I
then lit those lamps all of the time. Verse 2
Walt 1309 In whichever womb I’m reborn
whether it’s human or divine,
torches are carried in the sky:
that is the fruit of giving lamps. Verse 3
Walt 1310 Right through walls, also right through rocks,
and passing over mountain-tops,
I can see in all directions
even one hundred leagues distant. Verse 4
Walt 1312 Through the rest of that good karma
I have attained arahantship.
I’m bearing my last body in
the Biped-Lord’s dispensation. Verse 5
Walt 1311 Thirty-four hundred aeons thence
I was known as Satacakkhu;
I was a king with great power,
a wheel-turner who had great strength. Verse 6
Walt 1313 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 7
Thus indeed Venerable Pañcadīpika Thera spoke these verses.
The legend of Pañcadīpika Thera is finished.
BJT 1307Sau khi đã khéo an trú trong Chánh Pháp của đức Phật Padumuttara, bậc có lòng thương tưởng đến tất cả sanh linh, tôi đã có được quan điểm chính chắn.
BJT 1308Tôi đã dâng cúng vật thí là các cây đèn sau khi đã đặt vòng quanh cội Bồ Đề. Trong khi đang có niềm tin, tôi đã tức thời thắp sáng các cây đèn.
BJT 1309Nơi chốn nào tôi đi tái sanh dầu là bản thể Thiên nhân hay nhân loại, có những người cầm đuốc ở không trung; điều này là quả báu của việc dâng cúng đèn.
BJT 1310Tôi thể nghiệm được sự nhìn thấy ở xung quanh một trăm do-tuần, sau khi đã vượt xuyên qua bức tường, xuyên qua tảng đá, và ngọn núi.
BJT 1311(Trước đây) ba ngàn bốn trăm kiếp, các vị vua có tên Satacakkhu đã là các đấng Chuyển Luân Vương có quyền uy vĩ đại, có oai lực lớn lao.
BJT 1312Nhờ vào phần dư sót của nghiệp ấy, tôi đã đạt được sự đoạn tận các lậu hoặc. Tôi duy trì thân mạng cuối cùng ở Giáo Pháp của đấng Chánh Đẳng Giác.
BJT 1313Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Pañcadīpakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
Ký sự về trưởng lão Pañcadīpaka là phần thứ bảy.
“Padumuttarabuddhassa,
sabbabhūtānukampino;
Saddahitvāna saddhamme,
ujudiṭṭhi ahosahaṁ.
Padīpadānaṁ pādāsiṁ,
parivāretvāna bodhiyaṁ;
Saddahanto padīpāni,
akariṁ tāvade ahaṁ.
Yaṁ yaṁ yonupapajjāmi,
devattaṁ atha mānusaṁ;
Ākāse ukkaṁ dhārenti,
dīpadānassidaṁ phalaṁ.
Tirokuṭṭaṁ tiroselaṁ,
samatiggayha pabbataṁ;
Samantā yojanasataṁ,
dassanaṁ anubhomahaṁ.
Tena kammāvasesena,
pattomhi āsavakkhayaṁ;
Dhāremi antimaṁ dehaṁ,
dvipadindassa sāsane.
Catuttiṁse kappasate,
satacakkhusanāmakā;
Rājāhesuṁ mahātejā,
cakkavattī mahabbalā.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā pañcadīpako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Pañcadīpakattherassāpadānaṁ sattamaṁ.