Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, ngài nói như vầy: ‘Có thể ngưng các hơi thở ra hơi thở vào?”
“Tâu đại vương, đúng vậy. Có thể ngưng các hơi thở ra hơi thở vào.”
“Thưa ngài Nāgasena, làm thế nào có thể ngưng các hơi thở ra hơi thở vào?”
“Tâu đại vương, đại vương nghĩ gì về điều này? Đại vương đã được nghe trước đây người nào đang ngáy không?”
“Thưa ngài, đúng vậy. Đã được nghe trước đây.”
“Tâu đại vương, phải chăng âm thanh ấy có thể ngưng lại khi cơ thể được khom vào?”
“Thưa ngài, đúng vậy. Có thể ngưng lại.”
“Tâu đại vương, bởi vì âm thanh ấy có thể ngưng lại khi cơ thể được khom vào là đối với người có thân chưa được tu tập, có giới chưa được tu tập, có định chưa được tu tập, có tuệ chưa được tu tập. Trái lại, đối với người có thân đã được tu tập, có giới đã được tu tập, có định đã được tu tập, có tuệ đã được tu tập, đã chứng đạt tứ thiền, phải chăng hơi thở ra hơi thở vào của người này sẽ không được ngưng lại?”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Rājā āha—
“bhante nāgasena, tumhe evaṁ bhaṇatha—
‘sakkā assāsapassāse nirodhetun’”ti?
“Āma, mahārāja, sakkā assāsapassāse nirodhetun”ti.
“Kathaṁ, bhante nāgasena, sakkā assāsapassāse nirodhetun”ti.
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja, sutapubbo te koci kākacchamāno”ti.
“Āma, bhante, sutapubbo”ti.
“Kiṁ nu kho, mahārāja, so saddo kāye namite virameyyā”ti.
“Āma, bhante, virameyyā”ti.
“So hi nāma, mahārāja, saddo abhāvitakāyassa abhāvitasīlassa abhāvitacittassa abhāvitapaññassa kāye namite viramissati, kiṁ pana bhāvitakāyassa bhāvitasīlassa bhāvitacittassa bhāvitapaññassa catutthajjhānaṁ samāpannassa assāsapassāsā na nirujjhissantī”ti.
“Kallosi, bhante nāgasenā”ti.
Assāsapassāsanirodhapañho ekādasamo.
PTS cs 11 The king said: ‘Your people, Nāgasena, say that it is possible to suppress the inhaling and exhaling (of one’s breath).’
‘Yes, that can be done.’
‘But how?’ PTS vp En 131
‘Tell me, O king. Have you ever heard of a man snoring ?’
‘Yes.’
‘Well, would not that sound stop if he bent his body?’
‘Yes.’
‘Then surely if that sound would stop at the mere bending of the body of one who is untrained alike in body, in conduct, in mind, and in wisdom—why should it not be possible for the breathing of one trained in all these respects, and who has besides reached up to the fourth stage of the ecstatic contemplation, to be suppressed?’
‘Very good, Nāgasena!’
Đức vua đã nói rằng: “Thưa ngài Nāgasena, ngài nói như vầy: ‘Có thể ngưng các hơi thở ra hơi thở vào?”
“Tâu đại vương, đúng vậy. Có thể ngưng các hơi thở ra hơi thở vào.”
“Thưa ngài Nāgasena, làm thế nào có thể ngưng các hơi thở ra hơi thở vào?”
“Tâu đại vương, đại vương nghĩ gì về điều này? Đại vương đã được nghe trước đây người nào đang ngáy không?”
“Thưa ngài, đúng vậy. Đã được nghe trước đây.”
“Tâu đại vương, phải chăng âm thanh ấy có thể ngưng lại khi cơ thể được khom vào?”
“Thưa ngài, đúng vậy. Có thể ngưng lại.”
“Tâu đại vương, bởi vì âm thanh ấy có thể ngưng lại khi cơ thể được khom vào là đối với người có thân chưa được tu tập, có giới chưa được tu tập, có định chưa được tu tập, có tuệ chưa được tu tập. Trái lại, đối với người có thân đã được tu tập, có giới đã được tu tập, có định đã được tu tập, có tuệ đã được tu tập, đã chứng đạt tứ thiền, phải chăng hơi thở ra hơi thở vào của người này sẽ không được ngưng lại?”
“Thưa ngài Nāgasena, ngài thật khôn khéo.”
Rājā āha—
“bhante nāgasena, tumhe evaṁ bhaṇatha—
‘sakkā assāsapassāse nirodhetun’”ti?
“Āma, mahārāja, sakkā assāsapassāse nirodhetun”ti.
“Kathaṁ, bhante nāgasena, sakkā assāsapassāse nirodhetun”ti.
“Taṁ kiṁ maññasi, mahārāja, sutapubbo te koci kākacchamāno”ti.
“Āma, bhante, sutapubbo”ti.
“Kiṁ nu kho, mahārāja, so saddo kāye namite virameyyā”ti.
“Āma, bhante, virameyyā”ti.
“So hi nāma, mahārāja, saddo abhāvitakāyassa abhāvitasīlassa abhāvitacittassa abhāvitapaññassa kāye namite viramissati, kiṁ pana bhāvitakāyassa bhāvitasīlassa bhāvitacittassa bhāvitapaññassa catutthajjhānaṁ samāpannassa assāsapassāsā na nirujjhissantī”ti.
“Kallosi, bhante nāgasenā”ti.
Assāsapassāsanirodhapañho ekādasamo.