Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Trúc, khu Ca-lan-đà, tại thành Vương xá. Bấy giờ, có các Tỳ-kheo đang trú bên sườn núi Chi-đề, là những Tỳ-kheo a-luyện-nhã, trì y phấn tảo, thường hành khất thực. Lúc đó Sơn thần trụ ở núi này, nói kệ:
Mình công như gấm thêu,
Ở núi Bề-đề-hê;
Thỉnh thoảng hót tiếng hay,
Nhắc Tỳ-kheo khất thực.
Mình công như gấm thêu,
Ở núi Bề-đề-hê;
Thỉnh thoảng hót tiếng hay,
Nhắc vị trì phấn tảo.
Mình công như gấm thêu,
Ở núi Bề-đề-hê;
Thỉnh thoảng hót tiếng hay,
Nhắc vị ngồi bóng cây.
Sau khi Thiên thần nói kệ xong, đứng im lặng.
如是我聞:
一時,佛住王舍城迦蘭陀T 0371c04竹園。
時,有眾多比丘住支提山側,皆是阿T 0371c05練若比丘,著糞掃衣,常行乞食。
時,山神,依T 0371c06彼山住者,而說偈言:
T 0371c07
「孔雀文繡身, 處鞞提醯山,T 0371c08
隨時出妙聲, 覺乞食比丘。T 0371c09
孔雀文繡身, 處鞞提醯山,T 0371c10
隨時出妙聲, 覺糞掃衣者。T 0371c11
孔雀文繡身, 處鞞提醯山,T 0371c12
隨時出妙聲, 覺依樹坐者。」
T 0371c13時,彼天神說此偈已,即默然住。
T 0371c14 English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Trúc, khu Ca-lan-đà, tại thành Vương xá. Bấy giờ, có các Tỳ-kheo đang trú bên sườn núi Chi-đề, là những Tỳ-kheo a-luyện-nhã, trì y phấn tảo, thường hành khất thực. Lúc đó Sơn thần trụ ở núi này, nói kệ:
Mình công như gấm thêu,
Ở núi Bề-đề-hê;
Thỉnh thoảng hót tiếng hay,
Nhắc Tỳ-kheo khất thực.
Mình công như gấm thêu,
Ở núi Bề-đề-hê;
Thỉnh thoảng hót tiếng hay,
Nhắc vị trì phấn tảo.
Mình công như gấm thêu,
Ở núi Bề-đề-hê;
Thỉnh thoảng hót tiếng hay,
Nhắc vị ngồi bóng cây.
Sau khi Thiên thần nói kệ xong, đứng im lặng.