Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Trúc, khu Ca-lan-đà, thành Vương xá. Bấy giờ, có Tỳ-kheo ở bên cạnh sông Hằng, trụ trong một khu rừng. Khi ấy có một cô gái thiện gia, thường bị bố mẹ chồng trách mắng, nên đến bên bờ sông Hằng, nói kệ:
Sông Hằng, nay ta muốn,
Theo dòng trôi dần biển;
Không còn để cô cậu,
Thương xuyên phải hiềm trách.
Khi Tỳ-kheo kia thấy cô gái thiện gia này, nghe nói kệ như vậy, liền tự nghĩ: ‘Cô gái này còn có thể nói kệ, nay tại sao ta không nói kệ đáp?’ Liền nói kệ:
Tịnh tín, nay ta muốn
Theo vào sông bát Thánh;
Trôi xuôi đến Niết-bàn,
Không gặp ma lung lạc.
Sau khi Tỳ-kheo kia nói kệ xong, đứng im lặng.
如是我聞:
一時,佛住迦蘭陀竹園。
時,T 0372a11有異比丘在恒河側,住一林中。
時,有一族T 0372a12姓女,常為舅姑所責,至恒水岸邊,而說偈T 0372a13言:
T 0372a14
「恒水我今欲, 隨流徐入海,T 0372a15
不復令舅姑, 數數見嫌責。」
T 0372a16時,彼比丘見族姓女,聞其說偈,作是念:「彼T 0372a17族姓女尚能說偈,我今何為不說偈答耶?」T 0372a18即說偈言:
T 0372a19
「淨信我今欲, 隨彼八聖水,T 0372a20
徐流入涅槃, 不見魔自在。」
T 0372a21時,彼比丘說此偈已,默然而住。
T 0372a22 English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Đức Phật ở trong vườn Trúc, khu Ca-lan-đà, thành Vương xá. Bấy giờ, có Tỳ-kheo ở bên cạnh sông Hằng, trụ trong một khu rừng. Khi ấy có một cô gái thiện gia, thường bị bố mẹ chồng trách mắng, nên đến bên bờ sông Hằng, nói kệ:
Sông Hằng, nay ta muốn,
Theo dòng trôi dần biển;
Không còn để cô cậu,
Thương xuyên phải hiềm trách.
Khi Tỳ-kheo kia thấy cô gái thiện gia này, nghe nói kệ như vậy, liền tự nghĩ: ‘Cô gái này còn có thể nói kệ, nay tại sao ta không nói kệ đáp?’ Liền nói kệ:
Tịnh tín, nay ta muốn
Theo vào sông bát Thánh;
Trôi xuôi đến Niết-bàn,
Không gặp ma lung lạc.
Sau khi Tỳ-kheo kia nói kệ xong, đứng im lặng.