BJT 2825Tôi đã nhìn thấy đấng Tối Thượng Nhân, bậc không bị đánh bại Siddhattha đã được định tĩnh, đã được đạt đến, và đã nhập vào thiền định.
BJT 2826Tôi đã cầm lấy bông hoa ummā và đã dâng lên đức Phật. Tất cả các bông hoa có đầu quay về một hướng, có cuống hoa ở phía trên, có miệng hoa ở phía dưới.
BJT 2827Trong khi ngự ở trên không trung, chúng có nhiều màu sắc tợ như chiếc thảm bông hoa. Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã sanh lên cõi trời Đẩu Suất.
BJT 2828(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2829Trước đây năm mươi lăm kiếp, tôi đã vị lãnh chúa độc nhất tên Samantacchadana, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2830Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ummāpupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Samāhitaṁ samāpannaṁ,
siddhatthamaparājitaṁ;
Samādhinā upaviṭṭhaṁ,
addasāhaṁ naruttamaṁ.
Umāpupphaṁ gahetvāna,
buddhassa abhiropayiṁ;
Sabbapupphā ekasīsā,
uddhaṁvaṇṭā adhomukhā.
Sucittā viya tiṭṭhante,
ākāse pupphasantharā;
Tena cittappasādena,
tusitaṁ upapajjahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Pañcapaññāsito kappe,
eko āsiṁ mahīpati;
Samantachadano nāma,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā umāpupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Umāpupphiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.
Walt 2825 I saw the Ultimate Person,
Siddhattha, the Unconquered One,
Attentive One, He Who Attained,
sitting down in meditation. Verse 1
Walt 2826 Having gathered blue flax flowers,
I offered them to the Buddha.
All the flowers faced the same way,
stems turned upward, heads turned downward. Verse 2
Walt 2827 Like pretty pictures they remained,
floral canopy in the sky.
Because of that mental pleasure,
I was reborn in Tusitā. Verse 3
Walt 2828 In the ninety-four aeons since
I did pūjā with that flower,
I’ve come to know no bad rebirth:
that’s the fruit of Buddha-pūjā. Verse 4
Walt 2829 In the fifty-fifth aeon hence
there was one man, lord of the earth,
known as Samantacchadana,
a wheel-turning king with great strength. Verse 5
Walt 2830 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 6
Thus indeed Venerable Ummāpupphiya Thera spoke these verses.
The legend of Ummāpupphiya Thera is finished.
BJT 2825Tôi đã nhìn thấy đấng Tối Thượng Nhân, bậc không bị đánh bại Siddhattha đã được định tĩnh, đã được đạt đến, và đã nhập vào thiền định.
BJT 2826Tôi đã cầm lấy bông hoa ummā và đã dâng lên đức Phật. Tất cả các bông hoa có đầu quay về một hướng, có cuống hoa ở phía trên, có miệng hoa ở phía dưới.
BJT 2827Trong khi ngự ở trên không trung, chúng có nhiều màu sắc tợ như chiếc thảm bông hoa. Do sự tịnh tín ấy ở trong tâm, tôi đã sanh lên cõi trời Đẩu Suất.
BJT 2828(Kể từ khi) tôi đã cúng dường bông hoa trước đây chín mươi bốn kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc cúng dường đức Phật.
BJT 2829Trước đây năm mươi lăm kiếp, tôi đã vị lãnh chúa độc nhất tên Samantacchadana, là đấng Chuyển Luân Vương có oai lực lớn lao.
BJT 2830Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Ummāpupphiyađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Samāhitaṁ samāpannaṁ,
siddhatthamaparājitaṁ;
Samādhinā upaviṭṭhaṁ,
addasāhaṁ naruttamaṁ.
Umāpupphaṁ gahetvāna,
buddhassa abhiropayiṁ;
Sabbapupphā ekasīsā,
uddhaṁvaṇṭā adhomukhā.
Sucittā viya tiṭṭhante,
ākāse pupphasantharā;
Tena cittappasādena,
tusitaṁ upapajjahaṁ.
Catunnavutito kappe,
yaṁ pupphamabhipūjayiṁ;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhapūjāyidaṁ phalaṁ.
Pañcapaññāsito kappe,
eko āsiṁ mahīpati;
Samantachadano nāma,
cakkavattī mahabbalo.
Paṭisambhidā catasso,
vimokkhāpi ca aṭṭhime;
Chaḷabhiññā sacchikatā,
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā umāpupphiyo thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Umāpupphiyattherassāpadānaṁ paṭhamaṁ.