BJT 2837Sau khi nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ của bậc Đạo Sư được treo ở ngọn cây, tôi đã chắp tay lên và đã nâng tấm y lên cao hơn nữa.
BJT 2838Sau khi nhìn lại từ đàng xa, nụ cười đã sanh khởi đến tôi. Sau khi chắp tay lên, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín hơn nữa.
BJT 2839Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2840Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Hāsajanakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Dumagge paṁsukūlakaṁ,
laggaṁ disvāna satthuno;
Añjaliṁ paggahetvāna,
bhiyyo uccāritaṁ mayā.
Dūrato pana disvāna,
hāso me udapajjatha;
Añjaliṁ paggahetvāna,
bhiyyo cittaṁ pasādayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā hāsajanako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Hāsajanakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.
Walt 2837 I saw the Teacher’s robe of rags,
stuck up in the top of a tree.
Having pressed my hands together,
I lifted it up further still. Verse 1
Walt 2838 Having glimpsed it from far away
that robe filled me up with laughter.
Having pressed my hands together,
I brought my heart more pleasure still. Verse 2
Walt 2839 In the ninety-one aeons since
I obtained that perception then,
I’ve come to know no bad rebirth:
the fruit of perceiving Buddhas. Verse 3
Walt 2840 The four analytical modes,
and these eight deliverances,
six special knowledges mastered,
I have done what the Buddha taught! Verse 4
Thus indeed Venerable Hāsajanaka Thera spoke these verses.
The legend of Hāsajanaka Thera is finished.
BJT 2837Sau khi nhìn thấy tấm y may từ vải bị quăng bỏ của bậc Đạo Sư được treo ở ngọn cây, tôi đã chắp tay lên và đã nâng tấm y lên cao hơn nữa.
BJT 2838Sau khi nhìn lại từ đàng xa, nụ cười đã sanh khởi đến tôi. Sau khi chắp tay lên, tôi đã làm cho tâm được tịnh tín hơn nữa.
BJT 2839Kể từ khi tôi đã đạt được sự suy tưởng trước đây chín mươi mốt kiếp, tôi không còn biết đến khổ cảnh; điều này là quả báu của việc suy tưởng về đức Phật.
BJT 2840Bốn (tuệ) phân tích, tám giải thoát, và sáu thắng trí đã được (tôi) đắc chứng; tôi đã thực hành lời dạy của đức Phật.
Đại đức trưởng lão Hāsajanakađã nói lên những lời kệ này như thế ấy.
“Dumagge paṁsukūlakaṁ,
laggaṁ disvāna satthuno;
Añjaliṁ paggahetvāna,
bhiyyo uccāritaṁ mayā.
Dūrato pana disvāna,
hāso me udapajjatha;
Añjaliṁ paggahetvāna,
bhiyyo cittaṁ pasādayiṁ.
Ekanavutito kappe,
yaṁ saññamalabhiṁ tadā;
Duggatiṁ nābhijānāmi,
buddhasaññāyidaṁ phalaṁ.
Paṭisambhidā catasso,
…pe…
kataṁ buddhassa sāsanaṁ”.
Itthaṁ sudaṁ āyasmā hāsajanako thero imā gāthāyo abhāsitthāti.
Hāsajanakattherassāpadānaṁ tatiyaṁ.