Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo:
“Gọi là hướng đến pháp thứ pháp, vậy này các Tỳ-kheo, thế nào là hướng đến pháp thứ pháp?”
“Thế Tôn là căn bản của pháp, là con mắt của pháp, sở y của pháp, cúi xin vì chúng con mà nói; các Tỳ-kheo sau khi nghe xong sẽ y theo lời dạy mà thực hành.”
Phật bảo các Tỳ-kheo:
“Hãy lắng nghe và suy nghĩ kỹ, Ta sẽ vì các ông mà nói.
Phật bảo các Tỳ-kheo:
“Nếu Tỳ-kheo nào đối với già, bệnh, chết mà sanh nhàm tởm, ly dục, diệt tận, thì đó gọi là hướng đến pháp thứ pháp. Cũng vậy, từ sanh cho đến hành, mà sanh nhàm tởm, ly dục, hướng đến diệt tận, thì đó gọi là hướng đến pháp thứ pháp. Đây cũng gọi là Như Lai thi thiết sự hướng đến pháp thứ pháp.”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給T 0100c16孤獨園。
爾時,世尊告諸比丘:「謂法次法向。T 0100c17諸比丘!云何名為法次法向?」
諸比丘白佛:T 0100c18「世尊是法根、法眼、法依。善哉!世尊!唯願為T 0100c19說,諸比丘聞已,當受奉行。」
T 0100c20佛告諸比丘:「若比丘於老、病、死,生厭、離欲、T 0100c21滅盡向,是名法次法向。如是生,乃至行,T 0100c22生厭、離欲、滅盡向,是名法次法向。諸比丘!T 0100c23是名如來施設法次法向。」
佛說此經已,諸T 0100c24比丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0100c25
雜阿含經卷第十四
English translation not yet available.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo:
“Gọi là hướng đến pháp thứ pháp, vậy này các Tỳ-kheo, thế nào là hướng đến pháp thứ pháp?”
“Thế Tôn là căn bản của pháp, là con mắt của pháp, sở y của pháp, cúi xin vì chúng con mà nói; các Tỳ-kheo sau khi nghe xong sẽ y theo lời dạy mà thực hành.”
Phật bảo các Tỳ-kheo:
“Hãy lắng nghe và suy nghĩ kỹ, Ta sẽ vì các ông mà nói.
Phật bảo các Tỳ-kheo:
“Nếu Tỳ-kheo nào đối với già, bệnh, chết mà sanh nhàm tởm, ly dục, diệt tận, thì đó gọi là hướng đến pháp thứ pháp. Cũng vậy, từ sanh cho đến hành, mà sanh nhàm tởm, ly dục, hướng đến diệt tận, thì đó gọi là hướng đến pháp thứ pháp. Đây cũng gọi là Như Lai thi thiết sự hướng đến pháp thứ pháp.”
Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.