Mọi người sợ hình phạt,
Mọi người sợ tử vong.
Lấy mình làm ví dụ
Không giết, không bảo giết.
Chuyện 6 vị Tỳ-kheo đe doạ
Mọi người sợ hình phạt,
Mọi người thương sống còn;
Lấy mình làm ví dụ,
Không giết, không bảo giết.
Chuyện lũ trẻ đập rắn
Chúng sanh cầu an lạc,
Ai dùng trượng hại người,
Ðể tìm lạc cho mình,
Ðời sau không được lạc.
Chúng sanh cầu an lạc,
Không dùng trượng hại người,
Ðể tìm lạc cho mình,
Ðời sau hưởng được lạc.
Chuyện Trưởng lão Koṇḍadhāna
Chớ nói lời ác độc,
Nói ác, bị nói lại,
Khổ thay lời phẫn nộ,
Ðao trượng phản chạm người.
Nếu tự mình yên lặng,
Như chiếc chuông bị bể.
Người đã chứng Niết-bàn
Người không còn phẫn nộ.
Chuyện bát quan trai giới của các tín nữ
Với gậy người chăn bò,
Lùa bò ra bãi cỏ;
Cũng vậy, già và chết,
Lùa người đến mạng chung.
Chuyện ngạ quỷ mình trăn
Người ngu làm điều ác,
Không ý thức việc làm.
Do tự nghiệp, người ngu
Bị nung nấu, như lửa.
Chuyện Trưởng lão Mahā Moggallāna (Mục-kiền-liên)
Dùng trượng phạt không trượng
Làm ác người không ác.
Trong mười loại khổ đau,
Chịu gấp một loại khổ:
Hoặc khổ thọ khốc liệt,
Thân thể bị thương vong,
Hoặc thọ bệnh kịch liệt,
Hay loạn ý tán tâm.
Hoặc tai vạ từ vua,
Hay bị vu trọng tội;
Bà con phải ly tán,
Tài sản bị nát tan.
Hoặc phòng ốc nhà cửa
Bị hỏa tai thiêu đốt;
Khi thân hoại mạng chung,
Ác tuệ sanh địa ngục.
Chuyện vị Tỳ-kheo có nhiều vật dụng
Không phải sống lõa thể Bện tóc, tro trét mình,
Tuyệt thực, lăn trên đất,
Sống nhớp, siêng ngồi xổm,
Làm con người được sạch, Nếu không trừ nghi hoặc.
Chuyện quan đại thần Santati
Ai sống tự trang sức,
Nhưng an tịnh, nhiếp phục, Sống kiên trì, phạm hạnh,
Không hại mọi sinh linh.
Vị ấy là phạm chí, Hay sa môn, khất sĩ.
Chuyện Trưởng lão Pilotika (Khố Rách)
Thật khó tìm ở đời,
Người biết thẹn, tự chế,
Biết tránh né chỉ trích
Như ngựa hiền tránh roi.
Như ngựa hiền chạm roi,
Hãy nhiệt tâm, hăng hái,
Với tín, giới, tinh tấn,
Thiền định cùng trạch pháp.
Minh hạnh đủ, chánh niệm,
Ðoạn khổ này vô lượng.
Chuyện Sa-di Sukha (Hạnh Phúc)
Người trị thủy dẫn nước,
Kẻ làm tên nắn tên,
Người thợ mộc uốn ván,
Bậc tự điều, điều thân.
Hết phẩm Hình Phạt
Sabbe tasanti daṇḍassa,
sabbe bhāyanti maccuno;
Attānaṁ upamaṁ katvā,
na haneyya na ghātaye.
Chabbaggiyavatthu
Sabbe tasanti daṇḍassa,
sabbesaṁ jīvitaṁ piyaṁ;
Attānaṁ upamaṁ katvā,
na haneyya na ghātaye.
Sambahulakumārakavatthu
Sukhakāmāni bhūtāni,
yo daṇḍena vihiṁsati;
Attano sukhamesāno,
pecca so na labhate sukhaṁ.
Sukhakāmāni bhūtāni,
yo daṇḍena na hiṁsati;
Attano sukhamesāno,
pecca so labhate sukhaṁ.
Koṇḍadhānattheravatthu
Māvoca pharusaṁ kañci,
vuttā paṭivadeyyu taṁ;
Dukkhā hi sārambhakathā,
paṭidaṇḍā phuseyyu taṁ.
Sace neresi attānaṁ,
kaṁso upahato yathā;
Esa pattosi nibbānaṁ,
sārambho te na vijjati.
Uposathikaitthīnaṁvatthu
Yathā daṇḍena gopālo,
gāvo pājeti gocaraṁ;
Evaṁ jarā ca maccu ca,
āyuṁ pājenti pāṇinaṁ.
Ajagarapetavatthu
Atha pāpāni kammāni,
karaṁ bālo na bujjhati;
Sehi kammehi dummedho,
aggidaḍḍhova tappati.
Mahāmoggallānattheravatthu
Yo daṇḍena adaṇḍesu,
appaduṭṭhesu dussati;
Dasannamaññataraṁ ṭhānaṁ,
khippameva nigacchati.
Vedanaṁ pharusaṁ jāniṁ,
sarīrassa va bhedanaṁ;
Garukaṁ vāpi ābādhaṁ,
cittakkhepaṁ va pāpuṇe.
Rājato vā upasaggaṁ,
Abbhakkhānaṁ va dāruṇaṁ;
Parikkhayaṁ va ñātīnaṁ,
Bhogānaṁ va pabhaṅguraṁ.
Atha vāssa agārāni,
aggi ḍahati pāvako;
Kāyassa bhedā duppañño,
nirayaṁ sopapajjati.
Bahubhaṇḍikabhikkhuvatthu
Na naggacariyā na jaṭā na paṅkā,
Nānāsakā thaṇḍilasāyikā vā;
Rajojallaṁ ukkuṭikappadhānaṁ,
Sodhenti maccaṁ avitiṇṇakaṅkhaṁ.
Santatimahāmattavatthu
Alaṅkato cepi samaṁ careyya,
Santo danto niyato brahmacārī;
Sabbesu bhūtesu nidhāya daṇḍaṁ,
So brāhmaṇo so samaṇo sa bhikkhu.
Pilotikatissattheravatthu
Hirīnisedho puriso,
koci lokasmi vijjati;
Yo niddaṁ apabodheti,
asso bhadro kasāmiva.
Asso yathā bhadro kasāniviṭṭho,
Ātāpino saṁvegino bhavātha;
Saddhāya sīlena ca vīriyena ca,
Samādhinā dhammavinicchayena ca;
Sampannavijjācaraṇā patissatā,
Jahissatha dukkhamidaṁ anappakaṁ.
Sukhasāmaṇeravatthu
Udakañhi nayanti nettikā,
Usukārā namayanti tejanaṁ;
Dāruṁ namayanti tacchakā,
Attānaṁ damayanti subbatā.
Daṇḍavaggo dasamo.
SC 129All tremble at a thrashing.
All fear death.
Likening others to oneself,
Do not kill or lead another to kill.
SC 130All tremble at a thrashing.
All hold life dear.
Likening others to oneself,
Do not kill or lead another to kill.
SC 131One who himself seeks happiness,
And yet hurts others who desire happiness,
Will realize no happiness after death.
SC 132One who himself seeks happiness,
And does not hurt others who desire happiness,
Will realize happiness after death.
SC 133To none speak harshly.
Those spoken to would respond in kind.
Contentious speech is painful;
Retaliation would befall you.
SC 134If, like a broken gong,
You yourself are unstirred,
You have attained Nibbāna,
And no contention exists within.
SC 135Just as a cowherd drives a cow to pasture with a stick,
So old age and death drive the life of sentient beings.
SC 136A fool does not recognize his own evil act.
Devoid of wisdom, he is tormented by his actions,
As one burned by fire.
SC 137One who does violence to the innocent and
peaceable
Will quickly encounter one of ten states:
SC 138Intense pain, destitution, bodily injury, disease of
body, disease of mind,
SC 139Oppression from the king, cruel slander, loss of
relatives, loss of wealth,
SC 140Loss of houses by fire;
And after death, such a one, so devoid of wisdom,
will be reborn in hell.
SC 141Neither nakedness nor matted hair,
Neither a mud-smeared body nor fasting,
Neither lying on the ground, nor dust and sweat,
Nor sitting on one’s heels,
Can purify one who has not overcome doubt.
SC 142Even if one would walk around luxuriously attired,
If one is tranquil, tame, self-restrained, and living a
holy life,
Having renounced violence toward any living being,
Such is a brahmin, a renunciant, a monk.
SC 143Where in this world exists
One who is restrained by conscience and avoids
blame,
As a good horse avoids the whip?
SC 144Be like a good horse when touched by the whip—
ardent and alarmed.
Through strength, virtue, and vigor,
Through concentration and investigation of truth,
Mindful and possessed of right knowledge and
conduct,
You will leave this great suffering behind.
SC 145Irrigators guide water;
Fletchers straighten shafts;
Carpenters bend wood;
The well-practiced master themselves.
Mọi người sợ hình phạt,
Mọi người sợ tử vong.
Lấy mình làm ví dụ
Không giết, không bảo giết.
Chuyện 6 vị Tỳ-kheo đe doạ
Mọi người sợ hình phạt,
Mọi người thương sống còn;
Lấy mình làm ví dụ,
Không giết, không bảo giết.
Chuyện lũ trẻ đập rắn
Chúng sanh cầu an lạc,
Ai dùng trượng hại người,
Ðể tìm lạc cho mình,
Ðời sau không được lạc.
Chúng sanh cầu an lạc,
Không dùng trượng hại người,
Ðể tìm lạc cho mình,
Ðời sau hưởng được lạc.
Chuyện Trưởng lão Koṇḍadhāna
Chớ nói lời ác độc,
Nói ác, bị nói lại,
Khổ thay lời phẫn nộ,
Ðao trượng phản chạm người.
Nếu tự mình yên lặng,
Như chiếc chuông bị bể.
Người đã chứng Niết-bàn
Người không còn phẫn nộ.
Chuyện bát quan trai giới của các tín nữ
Với gậy người chăn bò,
Lùa bò ra bãi cỏ;
Cũng vậy, già và chết,
Lùa người đến mạng chung.
Chuyện ngạ quỷ mình trăn
Người ngu làm điều ác,
Không ý thức việc làm.
Do tự nghiệp, người ngu
Bị nung nấu, như lửa.
Chuyện Trưởng lão Mahā Moggallāna (Mục-kiền-liên)
Dùng trượng phạt không trượng
Làm ác người không ác.
Trong mười loại khổ đau,
Chịu gấp một loại khổ:
Hoặc khổ thọ khốc liệt,
Thân thể bị thương vong,
Hoặc thọ bệnh kịch liệt,
Hay loạn ý tán tâm.
Hoặc tai vạ từ vua,
Hay bị vu trọng tội;
Bà con phải ly tán,
Tài sản bị nát tan.
Hoặc phòng ốc nhà cửa
Bị hỏa tai thiêu đốt;
Khi thân hoại mạng chung,
Ác tuệ sanh địa ngục.
Chuyện vị Tỳ-kheo có nhiều vật dụng
Không phải sống lõa thể Bện tóc, tro trét mình,
Tuyệt thực, lăn trên đất,
Sống nhớp, siêng ngồi xổm,
Làm con người được sạch, Nếu không trừ nghi hoặc.
Chuyện quan đại thần Santati
Ai sống tự trang sức,
Nhưng an tịnh, nhiếp phục, Sống kiên trì, phạm hạnh,
Không hại mọi sinh linh.
Vị ấy là phạm chí, Hay sa môn, khất sĩ.
Chuyện Trưởng lão Pilotika (Khố Rách)
Thật khó tìm ở đời,
Người biết thẹn, tự chế,
Biết tránh né chỉ trích
Như ngựa hiền tránh roi.
Như ngựa hiền chạm roi,
Hãy nhiệt tâm, hăng hái,
Với tín, giới, tinh tấn,
Thiền định cùng trạch pháp.
Minh hạnh đủ, chánh niệm,
Ðoạn khổ này vô lượng.
Chuyện Sa-di Sukha (Hạnh Phúc)
Người trị thủy dẫn nước,
Kẻ làm tên nắn tên,
Người thợ mộc uốn ván,
Bậc tự điều, điều thân.
Hết phẩm Hình Phạt
Sabbe tasanti daṇḍassa,
sabbe bhāyanti maccuno;
Attānaṁ upamaṁ katvā,
na haneyya na ghātaye.
Chabbaggiyavatthu
Sabbe tasanti daṇḍassa,
sabbesaṁ jīvitaṁ piyaṁ;
Attānaṁ upamaṁ katvā,
na haneyya na ghātaye.
Sambahulakumārakavatthu
Sukhakāmāni bhūtāni,
yo daṇḍena vihiṁsati;
Attano sukhamesāno,
pecca so na labhate sukhaṁ.
Sukhakāmāni bhūtāni,
yo daṇḍena na hiṁsati;
Attano sukhamesāno,
pecca so labhate sukhaṁ.
Koṇḍadhānattheravatthu
Māvoca pharusaṁ kañci,
vuttā paṭivadeyyu taṁ;
Dukkhā hi sārambhakathā,
paṭidaṇḍā phuseyyu taṁ.
Sace neresi attānaṁ,
kaṁso upahato yathā;
Esa pattosi nibbānaṁ,
sārambho te na vijjati.
Uposathikaitthīnaṁvatthu
Yathā daṇḍena gopālo,
gāvo pājeti gocaraṁ;
Evaṁ jarā ca maccu ca,
āyuṁ pājenti pāṇinaṁ.
Ajagarapetavatthu
Atha pāpāni kammāni,
karaṁ bālo na bujjhati;
Sehi kammehi dummedho,
aggidaḍḍhova tappati.
Mahāmoggallānattheravatthu
Yo daṇḍena adaṇḍesu,
appaduṭṭhesu dussati;
Dasannamaññataraṁ ṭhānaṁ,
khippameva nigacchati.
Vedanaṁ pharusaṁ jāniṁ,
sarīrassa va bhedanaṁ;
Garukaṁ vāpi ābādhaṁ,
cittakkhepaṁ va pāpuṇe.
Rājato vā upasaggaṁ,
Abbhakkhānaṁ va dāruṇaṁ;
Parikkhayaṁ va ñātīnaṁ,
Bhogānaṁ va pabhaṅguraṁ.
Atha vāssa agārāni,
aggi ḍahati pāvako;
Kāyassa bhedā duppañño,
nirayaṁ sopapajjati.
Bahubhaṇḍikabhikkhuvatthu
Na naggacariyā na jaṭā na paṅkā,
Nānāsakā thaṇḍilasāyikā vā;
Rajojallaṁ ukkuṭikappadhānaṁ,
Sodhenti maccaṁ avitiṇṇakaṅkhaṁ.
Santatimahāmattavatthu
Alaṅkato cepi samaṁ careyya,
Santo danto niyato brahmacārī;
Sabbesu bhūtesu nidhāya daṇḍaṁ,
So brāhmaṇo so samaṇo sa bhikkhu.
Pilotikatissattheravatthu
Hirīnisedho puriso,
koci lokasmi vijjati;
Yo niddaṁ apabodheti,
asso bhadro kasāmiva.
Asso yathā bhadro kasāniviṭṭho,
Ātāpino saṁvegino bhavātha;
Saddhāya sīlena ca vīriyena ca,
Samādhinā dhammavinicchayena ca;
Sampannavijjācaraṇā patissatā,
Jahissatha dukkhamidaṁ anappakaṁ.
Sukhasāmaṇeravatthu
Udakañhi nayanti nettikā,
Usukārā namayanti tejanaṁ;
Dāruṁ namayanti tacchakā,
Attānaṁ damayanti subbatā.
Daṇḍavaggo dasamo.