Tâm hoảng hốt giao động,
Khó hộ trì, khó nhiếp,
Người trí làm tâm thẳng,
Như thợ tên, làm tên.
Như cá quăng lên bờ,
Vất ra ngoài thủy giới;
Tâm này vùng vẫy mạnh,
Hãy đoạn thế lực Ma.
Chuyện vị Tỳ-kheo ở làng Mātikagāma (Thủy Lưu)
Khó nắm giữ, khinh động,
Theo các dục quay cuồng.
Lành thay, điều phục tâm;
Tâm điều, an lạc đến.
Chuyện vị Tỳ-kheo bất mãn
Tâm khó thấy, tế nhị,
Theo các dục quay cuồng.
Người trí phòng hộ tâm,
Tâm hộ, an lạc đến.
Chuyện Trưởng lão Saṅgharakkhitabhāginey (Hộ Tăng Điệt)
Chạy xa, sống một mình,
Không thân, ẩn hang sâu,
Ai điều phục được tâm,
Thoát khỏi Ma trói buộc.
Chuyện Trưởng lão Cittahattha (Phục Tâm)
Ai tâm không an trú,
Không biết chân diệu pháp,
Tịnh tín bị rúng động,
Trí tuệ không viên thành.
Tâm không đầy tràn dục,
Tâm không (hận) công phá,
Ðoạn tuyệt mọi thiện ác,
Kẻ tỉnh không sợ hãi.
Chuyện các Tỳ-kheo quán tự ngã
Biết thân như đồ gốm,
Trú tâm như thành trì,
Chống Ma với gươm trí;
Giữ chiến thắng không tham
Chuyện Trưởng lão Tissa lở loét
Không bao lâu thân này,
Sẽ nằm dài trên đất,
Bị vất bỏ, vô thức,
Như khúc cây vô dụng.
Chuyện Nanda chủ trại bò
Kẻ thù hại kẻ thù,
Oan gia hại oan gia,
Không bằng tâm hướng tà,
Gây ác cho tự thân.
Chuyện Trưởng lão Soreyya (Tu-lệ-da)
Ðiều mẹ cha bà con,
Không có thể làm được,
Tâm hướng chánh làm được
Làm được tốt đẹp hơn.
Hết phẩm Tâm
Phandanaṁ capalaṁ cittaṁ,
dūrakkhaṁ dunnivārayaṁ;
Ujuṁ karoti medhāvī,
usukārova tejanaṁ.
Vārijova thale khitto,
okamokataubbhato;
Pariphandatidaṁ cittaṁ,
māradheyyaṁ pahātave.
Aññatarabhikkhuvatthu
Dunniggahassa lahuno,
yatthakāmanipātino;
Cittassa damatho sādhu,
cittaṁ dantaṁ sukhāvahaṁ.
Aññataraukkaṇṭhitabhikkhuvatthu
Sududdasaṁ sunipuṇaṁ,
yatthakāmanipātinaṁ;
Cittaṁ rakkhetha medhāvī,
cittaṁ guttaṁ sukhāvahaṁ.
Saṅgharakkhitabhāgineyyattheravatthu
Dūraṅgamaṁ ekacaraṁ,
asarīraṁ guhāsayaṁ;
Ye cittaṁ saṁyamissanti,
mokkhanti mārabandhanā.
Cittahatthattheravatthu
Anavaṭṭhitacittassa,
saddhammaṁ avijānato;
Pariplavapasādassa,
paññā na paripūrati.
Anavassutacittassa,
ananvāhatacetaso;
Puññapāpapahīnassa,
natthi jāgarato bhayaṁ.
Pañcasatabhikkhuvatthu
Kumbhūpamaṁ kāyamimaṁ viditvā,
Nagarūpamaṁ cittamidaṁ ṭhapetvā;
Yodhetha māraṁ paññāvudhena,
Jitañca rakkhe anivesano siyā.
Pūtigattatissattheravatthu
Aciraṁ vatayaṁ kāyo,
pathaviṁ adhisessati;
Chuddho apetaviññāṇo,
niratthaṁva kaliṅgaraṁ.
Nandagopālakavatthu
Diso disaṁ yaṁ taṁ kayirā,
verī vā pana verinaṁ;
Micchāpaṇihitaṁ cittaṁ,
pāpiyo naṁ tato kare.
Soreyyavatthu
Na taṁ mātā pitā kayirā,
aññe vāpi ca ñātakā;
Sammāpaṇihitaṁ cittaṁ,
seyyaso naṁ tato kare.
Cittavaggo tatiyo.
SC 33The mind is wavering and unsteady,
Difficult to guard, hard to restrain.
The wise one sets it straight,
As a fletcher straightens the arrow’s shaft.
SC 34Like a fish thrown on land from its home in the
water,
This mind thrashes to escape Māra’s realm.
SC 35Good is the taming of the mind,
So difficult to control, so swift,
Jumping toward what it desires.
The tamed mind brings happiness.
SC 36The wise should guard the mind,
So difficult to perceive, so subtle,
Jumping at what it desires.
The protected mind brings happiness.
SC 37The mind wanders far and alone,
Incorporeal and resting in the cavern (of the body).
Those who restrain it
will be released from Māra’s bonds.
SC 38Wisdom does not mature in one of unsteady mind
And drifting faith,
Who knows not the true Dhamma.
SC 39For the one who is awake,
Whose mind is neither afflicted nor filled with desire,
Who has transcended merit and demerit,
There is no fear.
SC 40Having understood this body as a clay pot,
Having established this mind as a fortress,
One should battle Māra with the sword of wisdom,
And protect what has been conquered, clinging to nothing.
SC 41Soon indeed, this body will lie on the earth,
Without consciousness,
Cast away as a worthless log.
SC 42Whatever an enemy would do to an enemy,
A hater to one hated,
Worse than that is the harm that a wrongly directed
mind can do to itself.
SC 43Whatever mother, father, or other relative may do,
Better still, the good that a well-directed
mind can do for itself.
Tâm hoảng hốt giao động,
Khó hộ trì, khó nhiếp,
Người trí làm tâm thẳng,
Như thợ tên, làm tên.
Như cá quăng lên bờ,
Vất ra ngoài thủy giới;
Tâm này vùng vẫy mạnh,
Hãy đoạn thế lực Ma.
Chuyện vị Tỳ-kheo ở làng Mātikagāma (Thủy Lưu)
Khó nắm giữ, khinh động,
Theo các dục quay cuồng.
Lành thay, điều phục tâm;
Tâm điều, an lạc đến.
Chuyện vị Tỳ-kheo bất mãn
Tâm khó thấy, tế nhị,
Theo các dục quay cuồng.
Người trí phòng hộ tâm,
Tâm hộ, an lạc đến.
Chuyện Trưởng lão Saṅgharakkhitabhāginey (Hộ Tăng Điệt)
Chạy xa, sống một mình,
Không thân, ẩn hang sâu,
Ai điều phục được tâm,
Thoát khỏi Ma trói buộc.
Chuyện Trưởng lão Cittahattha (Phục Tâm)
Ai tâm không an trú,
Không biết chân diệu pháp,
Tịnh tín bị rúng động,
Trí tuệ không viên thành.
Tâm không đầy tràn dục,
Tâm không (hận) công phá,
Ðoạn tuyệt mọi thiện ác,
Kẻ tỉnh không sợ hãi.
Chuyện các Tỳ-kheo quán tự ngã
Biết thân như đồ gốm,
Trú tâm như thành trì,
Chống Ma với gươm trí;
Giữ chiến thắng không tham
Chuyện Trưởng lão Tissa lở loét
Không bao lâu thân này,
Sẽ nằm dài trên đất,
Bị vất bỏ, vô thức,
Như khúc cây vô dụng.
Chuyện Nanda chủ trại bò
Kẻ thù hại kẻ thù,
Oan gia hại oan gia,
Không bằng tâm hướng tà,
Gây ác cho tự thân.
Chuyện Trưởng lão Soreyya (Tu-lệ-da)
Ðiều mẹ cha bà con,
Không có thể làm được,
Tâm hướng chánh làm được
Làm được tốt đẹp hơn.
Hết phẩm Tâm
Phandanaṁ capalaṁ cittaṁ,
dūrakkhaṁ dunnivārayaṁ;
Ujuṁ karoti medhāvī,
usukārova tejanaṁ.
Vārijova thale khitto,
okamokataubbhato;
Pariphandatidaṁ cittaṁ,
māradheyyaṁ pahātave.
Aññatarabhikkhuvatthu
Dunniggahassa lahuno,
yatthakāmanipātino;
Cittassa damatho sādhu,
cittaṁ dantaṁ sukhāvahaṁ.
Aññataraukkaṇṭhitabhikkhuvatthu
Sududdasaṁ sunipuṇaṁ,
yatthakāmanipātinaṁ;
Cittaṁ rakkhetha medhāvī,
cittaṁ guttaṁ sukhāvahaṁ.
Saṅgharakkhitabhāgineyyattheravatthu
Dūraṅgamaṁ ekacaraṁ,
asarīraṁ guhāsayaṁ;
Ye cittaṁ saṁyamissanti,
mokkhanti mārabandhanā.
Cittahatthattheravatthu
Anavaṭṭhitacittassa,
saddhammaṁ avijānato;
Pariplavapasādassa,
paññā na paripūrati.
Anavassutacittassa,
ananvāhatacetaso;
Puññapāpapahīnassa,
natthi jāgarato bhayaṁ.
Pañcasatabhikkhuvatthu
Kumbhūpamaṁ kāyamimaṁ viditvā,
Nagarūpamaṁ cittamidaṁ ṭhapetvā;
Yodhetha māraṁ paññāvudhena,
Jitañca rakkhe anivesano siyā.
Pūtigattatissattheravatthu
Aciraṁ vatayaṁ kāyo,
pathaviṁ adhisessati;
Chuddho apetaviññāṇo,
niratthaṁva kaliṅgaraṁ.
Nandagopālakavatthu
Diso disaṁ yaṁ taṁ kayirā,
verī vā pana verinaṁ;
Micchāpaṇihitaṁ cittaṁ,
pāpiyo naṁ tato kare.
Soreyyavatthu
Na taṁ mātā pitā kayirā,
aññe vāpi ca ñātakā;
Sammāpaṇihitaṁ cittaṁ,
seyyaso naṁ tato kare.
Cittavaggo tatiyo.