Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Ta sẽ nói về Học và Vô học. Hãy lắng nghe và suy nghĩ kỹ. Thế là Học? Học thành tựu chánh kiến, học thành tựu chánh chí, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh phương tiện, chánh niệm, chánh định. Đó gọi là Học. Những gì là Vô học? Vô học thành tựu chánh kiến, Vô học thành tựu chánh chí, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh phương tiện, chánh niệm, chánh định. Đó gọi là Vô học.”
Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.
Như Học và Vô học, cũng vậy Đại sĩ và Chánh sĩ cũng nói như vậy.
如是我聞:
一時,佛住舍衛國祇樹給T 0200a15孤獨園。
爾時,世尊告諸比丘:「我當說學及T 0200a16無學。諦聽,善思念之。何等為學?謂學正見T 0200a17成就,學正志、正語、正業、正命、正方便、正念、T 0200a18正定成就,是名為學。何等為無學?謂無學T 0200a19正見成就,無學正志、正語、正業、正命、正方T 0200a20便、正念、正定成就,是名無學。」
佛說此經已,T 0200a21諸比丘聞佛所說,歡喜奉行。
T 0200a22如學、無學,如是正士、如是大士,亦如是說。
T 0200a23 SC 1Thus have I heard: One time, the Buddha was staying at Anāthapiṇḍada’s Park in Jeta’s Grove of Śrāvastī.
SC 2It was then that the Bhagavān addressed the monks, “I will explain the trainee and the adept (13.14) or the correct man and the great man (13.15). Listen closely and consider it well. What is a trainee or correct man? It means their accomplishment of right view … right intent … right speech … right action … right method … right mindfulness … accomplishment of right samādhi. This is called a trainee or correct man. What is an adept or great man? It means their accomplishment of right view … right intent … right speech … right action … right method … right mindfulness … accomplishment of right samādhi. This is called an adept or great man.”
SC 3After the Buddha spoke this sūtra, the monks who heard what the Buddha taught rejoiced and approved.
Tôi nghe như vầy:
Một thời, Phật ở trong vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ Đức Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo:
“Ta sẽ nói về Học và Vô học. Hãy lắng nghe và suy nghĩ kỹ. Thế là Học? Học thành tựu chánh kiến, học thành tựu chánh chí, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh phương tiện, chánh niệm, chánh định. Đó gọi là Học. Những gì là Vô học? Vô học thành tựu chánh kiến, Vô học thành tựu chánh chí, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh phương tiện, chánh niệm, chánh định. Đó gọi là Vô học.”
Sau khi Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Phật đã dạy, đều hoan hỷ phụng hành.
Như Học và Vô học, cũng vậy Đại sĩ và Chánh sĩ cũng nói như vậy.
SC 1Thus have I heard: One time, the Buddha was staying at Anāthapiṇḍada’s Park in Jeta’s Grove of Śrāvastī.
SC 2It was then that the Bhagavān addressed the monks, “I will explain the trainee and the adept (13.14) or the correct man and the great man (13.15). Listen closely and consider it well. What is a trainee or correct man? It means their accomplishment of right view … right intent … right speech … right action … right method … right mindfulness … accomplishment of right samādhi. This is called a trainee or correct man. What is an adept or great man? It means their accomplishment of right view … right intent … right speech … right action … right method … right mindfulness … accomplishment of right samādhi. This is called an adept or great man.”
SC 3After the Buddha spoke this sūtra, the monks who heard what the Buddha taught rejoiced and approved.