BJT 783Sau khi đi lên từ hố phân, cô là ai mà đứng thật thảm thương? Đương nhiên là kẻ có hành động ác xấu, tại sao cô lại gây tiếng ồn?”
BJT 784“Thưa ngài đại đức, con là nữ ngạ quỷ bị đọa đày, thuộc cõi Dạ-ma. Sau khi làm nghiệp ác, từ nơi đây con đã đi đến thế giới ngạ quỷ.”
BJT 785“Vậy ác hạnh gì đã được làm, bởi thân bởi khẩu bởi ý? Do quả thành tựu của nghiệp gì mà cô lại trải nghiệm sự khổ đau này?”
BJT 786“Vị (tỳ khưu) thường trú (ở trú xá) của con đã có sự ganh tỵ, có sự bỏn xẻn về gia đình (thí chủ). Bị dính mắc với trú xá của con, vị ấy trở nên keo kiệt, là kẻ mắng nhiếc.
BJT 787Sau khi lắng nghe lời nói của vị ấy, con đã mắng nhiếc các vị tỳ khưu. Do quả thành tựu của nghiệp ấy, từ nơi đây con đã đi đến thế giới ngạ quỷ.”
BJT 788Kẻ thường tới lui với gia đình cô với dáng vẻ bạn hữu không phải là bạn hữu, do sự tan rã của thân xác, kẻ có trí tồi sau khi chết đã đi đến cảnh giới nào?”
BJT 789“Con đứng ở đầu, nơi chóp đỉnh, của chính kẻ có hành động ác xấu ấy, và kẻ ấy đã đạt đến lãnh vực khác, là người hầu hạ của riêng con.
BJT 790Thưa ngài, vật nào mà những người khác thải ra, vật ấy là thức ăn của con. Và sau đó, vật mà con thải ra, kẻ ấy sống nhờ vật ấy.”
Chuyện Nữ Ngạ Quỷ Ăn Phân là thứ chín.
“Gūthakūpato uggantvā,
kā nu dīnā patiṭṭhasi;
Nissaṁsayaṁ pāpakammantā,
kiṁ nu saddahase tuvan”ti.
“Ahaṁ bhadante petīmhi,
duggatā yamalokikā;
Pāpakammaṁ karitvāna,
petalokaṁ ito gatā”ti.
“Kiṁ nu kāyena vācāya,
manasā dukkaṭaṁ kataṁ;
Kissa kammavipākena,
idaṁ dukkhaṁ nigacchasī”ti.
“Ahu āvāsiko mayhaṁ,
issukī kulamaccharī;
Ajjhāsito mayhaṁ ghare,
kadariyo paribhāsako.
Tassāhaṁ vacanaṁ sutvā,
bhikkhavo paribhāsisaṁ;
Tassa kammavipākena,
petalokaṁ ito gatā”ti.
“Amitto mittavaṇṇena,
yo te āsi kulūpako;
Kāyassa bhedā duppañño,
kiṁ nu pecca gatiṁ gato”ti.
“Tassevāhaṁ pāpakammassa,
sīse tiṭṭhāmi matthake;
So ca paravisayaṁ patto,
mameva paricārako.
Yaṁ bhadante hadantaññe,
etaṁ me hoti bhojanaṁ;
Ahañca kho yaṁ hadāmi,
etaṁ so upajīvatī”ti.
Gūthakhādakapetivatthu navamaṁ.
English translation not yet available.
BJT 783Sau khi đi lên từ hố phân, cô là ai mà đứng thật thảm thương? Đương nhiên là kẻ có hành động ác xấu, tại sao cô lại gây tiếng ồn?”
BJT 784“Thưa ngài đại đức, con là nữ ngạ quỷ bị đọa đày, thuộc cõi Dạ-ma. Sau khi làm nghiệp ác, từ nơi đây con đã đi đến thế giới ngạ quỷ.”
BJT 785“Vậy ác hạnh gì đã được làm, bởi thân bởi khẩu bởi ý? Do quả thành tựu của nghiệp gì mà cô lại trải nghiệm sự khổ đau này?”
BJT 786“Vị (tỳ khưu) thường trú (ở trú xá) của con đã có sự ganh tỵ, có sự bỏn xẻn về gia đình (thí chủ). Bị dính mắc với trú xá của con, vị ấy trở nên keo kiệt, là kẻ mắng nhiếc.
BJT 787Sau khi lắng nghe lời nói của vị ấy, con đã mắng nhiếc các vị tỳ khưu. Do quả thành tựu của nghiệp ấy, từ nơi đây con đã đi đến thế giới ngạ quỷ.”
BJT 788Kẻ thường tới lui với gia đình cô với dáng vẻ bạn hữu không phải là bạn hữu, do sự tan rã của thân xác, kẻ có trí tồi sau khi chết đã đi đến cảnh giới nào?”
BJT 789“Con đứng ở đầu, nơi chóp đỉnh, của chính kẻ có hành động ác xấu ấy, và kẻ ấy đã đạt đến lãnh vực khác, là người hầu hạ của riêng con.
BJT 790Thưa ngài, vật nào mà những người khác thải ra, vật ấy là thức ăn của con. Và sau đó, vật mà con thải ra, kẻ ấy sống nhờ vật ấy.”
Chuyện Nữ Ngạ Quỷ Ăn Phân là thứ chín.
“Gūthakūpato uggantvā,
kā nu dīnā patiṭṭhasi;
Nissaṁsayaṁ pāpakammantā,
kiṁ nu saddahase tuvan”ti.
“Ahaṁ bhadante petīmhi,
duggatā yamalokikā;
Pāpakammaṁ karitvāna,
petalokaṁ ito gatā”ti.
“Kiṁ nu kāyena vācāya,
manasā dukkaṭaṁ kataṁ;
Kissa kammavipākena,
idaṁ dukkhaṁ nigacchasī”ti.
“Ahu āvāsiko mayhaṁ,
issukī kulamaccharī;
Ajjhāsito mayhaṁ ghare,
kadariyo paribhāsako.
Tassāhaṁ vacanaṁ sutvā,
bhikkhavo paribhāsisaṁ;
Tassa kammavipākena,
petalokaṁ ito gatā”ti.
“Amitto mittavaṇṇena,
yo te āsi kulūpako;
Kāyassa bhedā duppañño,
kiṁ nu pecca gatiṁ gato”ti.
“Tassevāhaṁ pāpakammassa,
sīse tiṭṭhāmi matthake;
So ca paravisayaṁ patto,
mameva paricārako.
Yaṁ bhadante hadantaññe,
etaṁ me hoti bhojanaṁ;
Ahañca kho yaṁ hadāmi,
etaṁ so upajīvatī”ti.
Gūthakhādakapetivatthu navamaṁ.