BJT 802“Nàng đã nhìn thấy địa ngục, chủng loại súc sanh, ngạ quỷ, A-tu-la, luôn cả loài người, chư Thiên. Nàng đã đích thân nhìn thấy quả thành tựu của nghiệp của bản thân, ta sẽ đưa nàng đến Pāṭaliputta, không bị tổn hại. Sau khi đi đến nơi ấy, nàng hãy tạo nghiệp tốt lành.”
BJT 803“Thưa vị Dạ-xoa, ngài là người mong mỏi sự tốt đẹp cho thiếp. Thưa vị Thiên nhân, ngài là người mong mỏi sự lợi ích cho thiếp. Thiếp thực hành lời nói của ngài; ngài là thầy dạy học của thiếp.
BJT 804Thiếp đã nhìn thấy địa ngục, chủng loại súc sanh, ngạ quỷ, A-tu-la, luôn cả loài người, chư Thiên. Thiếp đã đích thân nhìn thấy quả thành tựu của nghiệp của bản thân, thiếp sẽ thực hiện không ít các việc phước thiện.”
Chuyện Ngạ Quỷ ở Pāṭaliputta là thứ mười một.
“Diṭṭhā tayā nirayā tiracchānayoni,
Petā asurā athavāpi mānusā devā;
Sayamaddasa kammavipākamattano,
Nessāmi taṁ pāṭaliputtamakkhataṁ;
Tattha gantvā kusalaṁ karohi kammaṁ”.
“Atthakāmosi me yakkha,
hitakāmosi devate;
Karomi tuyhaṁ vacanaṁ,
tvaṁsi ācariyo mama.
Diṭṭhā mayā nirayā tiracchānayoni,
Petā asurā athavāpi mānusā devā;
Sayamaddasaṁ kammavipākamattano,
Kāhāmi puññāni anappakānī”ti.
Pāṭaliputtapetavatthu ekādasamaṁ.
English translation not yet available.
BJT 802“Nàng đã nhìn thấy địa ngục, chủng loại súc sanh, ngạ quỷ, A-tu-la, luôn cả loài người, chư Thiên. Nàng đã đích thân nhìn thấy quả thành tựu của nghiệp của bản thân, ta sẽ đưa nàng đến Pāṭaliputta, không bị tổn hại. Sau khi đi đến nơi ấy, nàng hãy tạo nghiệp tốt lành.”
BJT 803“Thưa vị Dạ-xoa, ngài là người mong mỏi sự tốt đẹp cho thiếp. Thưa vị Thiên nhân, ngài là người mong mỏi sự lợi ích cho thiếp. Thiếp thực hành lời nói của ngài; ngài là thầy dạy học của thiếp.
BJT 804Thiếp đã nhìn thấy địa ngục, chủng loại súc sanh, ngạ quỷ, A-tu-la, luôn cả loài người, chư Thiên. Thiếp đã đích thân nhìn thấy quả thành tựu của nghiệp của bản thân, thiếp sẽ thực hiện không ít các việc phước thiện.”
Chuyện Ngạ Quỷ ở Pāṭaliputta là thứ mười một.
“Diṭṭhā tayā nirayā tiracchānayoni,
Petā asurā athavāpi mānusā devā;
Sayamaddasa kammavipākamattano,
Nessāmi taṁ pāṭaliputtamakkhataṁ;
Tattha gantvā kusalaṁ karohi kammaṁ”.
“Atthakāmosi me yakkha,
hitakāmosi devate;
Karomi tuyhaṁ vacanaṁ,
tvaṁsi ācariyo mama.
Diṭṭhā mayā nirayā tiracchānayoni,
Petā asurā athavāpi mānusā devā;
Sayamaddasaṁ kammavipākamattano,
Kāhāmi puññāni anappakānī”ti.
Pāṭaliputtapetavatthu ekādasamaṁ.