BJT 204-205“Này người nữ thông minh tuyệt vời, nàng đội ở trên đầu vòng hoa gồm nhiều bông hoa của cây mandārava; những cây này không có ở các tập thể (chư Thiên) khác. Chúng được bao bọc bởi các tua nhụy gồm nhiều màu sắc đậm nhạt (khác nhau): màu xanh, màu vàng, màu đen, và màu đỏ tía, rồi màu đỏ tươi.
BJT 206Này cô nàng có danh tiếng, do việc (phước thiện) nào mà nàng đã được sanh lên cõi Trời Ba Mươi Ba? Này nàng tiên, đã được hỏi, mong nàng thuật lại quả báo này là của nghiệp nào?”
BJT 207“Người ta đã biết về con là ‘Bhadditthī,’ nữ cư sĩ ở thành Kimbilā, được đầy đủ đức tin và giới hạnh, luôn luôn thích thú việc san sẻ.
BJT 208Con đã bố thí y phục, vật thực, chỗ nằm ngồi, đèn đuốc, với tâm ý thanh tịnh ở những con người chính trực.
BJT 209Vào ngày mười bốn, ngày mười lăm, ngày mồng tám của mỗi nửa tháng, và những ngày phụ trội của nửa tháng là có sự thọ trì tốt đẹp về tám yếu tố (tám giới).
BJT 210Con đã hành trì ngày trai giới, luôn luôn thu thúc trong các giới. Con cư ngụ ở tòa lâu đài, có sự tự kiềm chế, có sự san sẻ.
BJT 211Con kiêng chừa việc giết hại mạng sống, và thu thúc về việc nói dối, việc trộm cắp, việc tà hạnh, và xa lánh việc uống chất say.
BJT 212Con được vui thích ở năm điều học, là người thông hiểu các Chân Lý Cao Thượng, là nữ cư sĩ của đấng Hữu Nhãn Gotama có danh tiếng.
BJT 213Và con đã dâng vật thực đến các tỳ khưu, những vị có lòng thương tưởng đến điều lợi ích tối thượng, đến hai vị đại hiền trí khổ hạnh (Sāriputta và Moggallāna). Có sự an trú đã được tạo lập, có việc thiện đã được thực hiện, đã chết từ nơi ấy, con lang thang đến (khu vườn) Nandana, có hào quang của chính mình.
BJT 214Con đã thường xuyên hành trì ngày trai giới gồm tám yếu tố đem lại sự an lạc vô lượng. Có sự an trú đã được tạo lập, có việc thiện đã được thực hiện, đã chết từ nơi ấy, con lang thang đến (khu vườn) Nandana, có hào quang của chính mình.”
Thiên Cung của Bhadditthī.
“Nīlā pītā ca kāḷā ca,
mañjiṭṭhā atha lohitā;
Uccāvacānaṁ vaṇṇānaṁ,
kiñjakkhaparivāritā.
Mandāravānaṁ pupphānaṁ,
mālaṁ dhāresi muddhani;
Nayime aññesu kāyesu,
rukkhā santi sumedhase.
Kena kāyaṁ upapannā,
tāvatiṁsaṁ yasassinī;
Devate pucchitācikkha,
kissa kammassidaṁ phalan”ti.
“Bhadditthikāti maṁ aññaṁsu,
Kimilāyaṁ upāsikā;
Saddhā sīlena sampannā,
Saṁvibhāgaratā sadā.
Acchādanañca bhattañca,
senāsanaṁ padīpiyaṁ;
Adāsiṁ ujubhūtesu,
vippasannena cetasā.
Cātuddasiṁ pañcadasiṁ,
yā ca pakkhassa aṭṭhamī;
Pāṭihāriyapakkhañca,
aṭṭhaṅgasusamāgataṁ.
Uposathaṁ upavasissaṁ,
sadā sīlesu saṁvutā;
Saññamā saṁvibhāgā ca,
vimānaṁ āvasāmahaṁ.
Pāṇātipātā viratā,
musāvādā ca saññatā;
Theyyā ca aticārā ca,
majjapānā ca ārakā.
Pañcasikkhāpade ratā,
Ariyasaccāna kovidā;
Upāsikā cakkhumato,
Appamādavihārinī;
Katāvāsā katakusalā tato cutā,
Sayaṁpabhā anuvicarāmi nandanaṁ.
Bhikkhū cāhaṁ paramahitānukampake,
Abhojayiṁ tapassiyugaṁ mahāmuniṁ;
Katāvāsā katakusalā tato cutā,
Sayaṁpabhā anuvicarāmi nandanaṁ.
Aṭṭhaṅgikaṁ aparimitaṁ sukhāvahaṁ,
Uposathaṁ satatamupāvasiṁ ahaṁ;
Katāvāsā katakusalā tato cutā,
Sayaṁpabhā anuvicarāmi nandanan”ti.
Bhadditthivimānaṁ pañcamaṁ.
English translation not yet available.
BJT 204-205“Này người nữ thông minh tuyệt vời, nàng đội ở trên đầu vòng hoa gồm nhiều bông hoa của cây mandārava; những cây này không có ở các tập thể (chư Thiên) khác. Chúng được bao bọc bởi các tua nhụy gồm nhiều màu sắc đậm nhạt (khác nhau): màu xanh, màu vàng, màu đen, và màu đỏ tía, rồi màu đỏ tươi.
BJT 206Này cô nàng có danh tiếng, do việc (phước thiện) nào mà nàng đã được sanh lên cõi Trời Ba Mươi Ba? Này nàng tiên, đã được hỏi, mong nàng thuật lại quả báo này là của nghiệp nào?”
BJT 207“Người ta đã biết về con là ‘Bhadditthī,’ nữ cư sĩ ở thành Kimbilā, được đầy đủ đức tin và giới hạnh, luôn luôn thích thú việc san sẻ.
BJT 208Con đã bố thí y phục, vật thực, chỗ nằm ngồi, đèn đuốc, với tâm ý thanh tịnh ở những con người chính trực.
BJT 209Vào ngày mười bốn, ngày mười lăm, ngày mồng tám của mỗi nửa tháng, và những ngày phụ trội của nửa tháng là có sự thọ trì tốt đẹp về tám yếu tố (tám giới).
BJT 210Con đã hành trì ngày trai giới, luôn luôn thu thúc trong các giới. Con cư ngụ ở tòa lâu đài, có sự tự kiềm chế, có sự san sẻ.
BJT 211Con kiêng chừa việc giết hại mạng sống, và thu thúc về việc nói dối, việc trộm cắp, việc tà hạnh, và xa lánh việc uống chất say.
BJT 212Con được vui thích ở năm điều học, là người thông hiểu các Chân Lý Cao Thượng, là nữ cư sĩ của đấng Hữu Nhãn Gotama có danh tiếng.
BJT 213Và con đã dâng vật thực đến các tỳ khưu, những vị có lòng thương tưởng đến điều lợi ích tối thượng, đến hai vị đại hiền trí khổ hạnh (Sāriputta và Moggallāna). Có sự an trú đã được tạo lập, có việc thiện đã được thực hiện, đã chết từ nơi ấy, con lang thang đến (khu vườn) Nandana, có hào quang của chính mình.
BJT 214Con đã thường xuyên hành trì ngày trai giới gồm tám yếu tố đem lại sự an lạc vô lượng. Có sự an trú đã được tạo lập, có việc thiện đã được thực hiện, đã chết từ nơi ấy, con lang thang đến (khu vườn) Nandana, có hào quang của chính mình.”
Thiên Cung của Bhadditthī.
“Nīlā pītā ca kāḷā ca,
mañjiṭṭhā atha lohitā;
Uccāvacānaṁ vaṇṇānaṁ,
kiñjakkhaparivāritā.
Mandāravānaṁ pupphānaṁ,
mālaṁ dhāresi muddhani;
Nayime aññesu kāyesu,
rukkhā santi sumedhase.
Kena kāyaṁ upapannā,
tāvatiṁsaṁ yasassinī;
Devate pucchitācikkha,
kissa kammassidaṁ phalan”ti.
“Bhadditthikāti maṁ aññaṁsu,
Kimilāyaṁ upāsikā;
Saddhā sīlena sampannā,
Saṁvibhāgaratā sadā.
Acchādanañca bhattañca,
senāsanaṁ padīpiyaṁ;
Adāsiṁ ujubhūtesu,
vippasannena cetasā.
Cātuddasiṁ pañcadasiṁ,
yā ca pakkhassa aṭṭhamī;
Pāṭihāriyapakkhañca,
aṭṭhaṅgasusamāgataṁ.
Uposathaṁ upavasissaṁ,
sadā sīlesu saṁvutā;
Saññamā saṁvibhāgā ca,
vimānaṁ āvasāmahaṁ.
Pāṇātipātā viratā,
musāvādā ca saññatā;
Theyyā ca aticārā ca,
majjapānā ca ārakā.
Pañcasikkhāpade ratā,
Ariyasaccāna kovidā;
Upāsikā cakkhumato,
Appamādavihārinī;
Katāvāsā katakusalā tato cutā,
Sayaṁpabhā anuvicarāmi nandanaṁ.
Bhikkhū cāhaṁ paramahitānukampake,
Abhojayiṁ tapassiyugaṁ mahāmuniṁ;
Katāvāsā katakusalā tato cutā,
Sayaṁpabhā anuvicarāmi nandanaṁ.
Aṭṭhaṅgikaṁ aparimitaṁ sukhāvahaṁ,
Uposathaṁ satatamupāvasiṁ ahaṁ;
Katāvāsā katakusalā tato cutā,
Sayaṁpabhā anuvicarāmi nandanan”ti.
Bhadditthivimānaṁ pañcamaṁ.