BJT 706“Đã được trang điểm, nàng đã cỡi lên con voi vĩ đại, cao quý, đã khéo được sửa soạn, được chất đống với ngọc ma-ni và vàng, được tô điểm bằng mạng lưới bằng vàng, rồi đã đi đến nơi đây theo đường không trung, ở trên bầu trời.
BJT 707Có những hồ sen với nước trong sạch, khéo nở rộ hoa, đã được hóa hiện ra ở hai ngà của con voi, có những nhóm nhạc cụ được phân hạng ở những đóa sen, và có những phụ nữ quyến rũ này nhảy múa.
BJT 708Hỡi cô nàng có đại oai lực, nàng đã đạt được thần thông của chư Thiên. Khi là con người nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?”
BJT 709“Ở Bārāṇasī, tôi đã đi đến gần và đã dâng hai xấp vải đến đức Phật. Sau khi đảnh lễ hai bàn chân, tôi đã ngồi xuống nền đất. Được phấn chấn, tôi đã chắp tay lại.
BJT 710Và đức Phật, có làn da tựa như vàng, đã thuyết giảng cho tôi về Nhân (của Khổ), về Khổ, về vô thường, về sự không tạo tác, về sự Diệt Khổ có tính chất trường tồn. Ngài đã thuyết giảng về Đạo Lộ, nhờ đó tôi đã nhận thức được.
BJT 711Là người nữ có tuổi thọ ít ỏi, tôi đã qua đời. Đã chết từ nơi ấy, tôi được sanh lên hội chúng cõi Ba Mươi (Ba), có danh tiếng. Tôi đã là người vợ chánh khác nữa của (Thiên Chủ) Sakka, có tên là Yasuttarā, được nổi tiếng ở các phương.”
Thiên Cung Long Tượng.
“Alaṅkatā maṇikañcanācitaṁ,
Sovaṇṇajālacitaṁ mahantaṁ;
Abhiruyha gajavaraṁ sukappitaṁ,
Idhāgamā vehāyasaṁ antalikkhe.
Nāgassa dantesu duvesu nimmitā,
Acchodakā paduminiyo suphullā;
Padumesu ca tūriyagaṇā pabhijjare,
Imā ca naccanti manoharāyo.
Deviddhipattāsi mahānubhāve,
Manussabhūtā kimakāsi puññaṁ;
Kenāsi evaṁ jalitānubhāvā,
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
“Bārāṇasiyaṁ upasaṅkamitvā,
Buddhassahaṁ vatthayugaṁ adāsiṁ;
Pādāni vanditvā chamā nisīdiṁ,
Vittā cahaṁ añjalikaṁ akāsiṁ.
Buddho ca me kañcanasannibhattaco,
Adesayi samudayadukkhaniccataṁ;
Asaṅkhataṁ dukkhanirodhasassataṁ,
Maggaṁ adesayi yato vijānisaṁ.
Appāyukī kālakatā tato cutā,
Upapannā tidasagaṇaṁ yasassinī;
Sakkassahaṁ aññatarā pajāpati,
Yasuttarā nāma disāsu vissutā”ti.
Nāgavimānaṁ tatiyaṁ.
English translation not yet available.
BJT 706“Đã được trang điểm, nàng đã cỡi lên con voi vĩ đại, cao quý, đã khéo được sửa soạn, được chất đống với ngọc ma-ni và vàng, được tô điểm bằng mạng lưới bằng vàng, rồi đã đi đến nơi đây theo đường không trung, ở trên bầu trời.
BJT 707Có những hồ sen với nước trong sạch, khéo nở rộ hoa, đã được hóa hiện ra ở hai ngà của con voi, có những nhóm nhạc cụ được phân hạng ở những đóa sen, và có những phụ nữ quyến rũ này nhảy múa.
BJT 708Hỡi cô nàng có đại oai lực, nàng đã đạt được thần thông của chư Thiên. Khi là con người nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?”
BJT 709“Ở Bārāṇasī, tôi đã đi đến gần và đã dâng hai xấp vải đến đức Phật. Sau khi đảnh lễ hai bàn chân, tôi đã ngồi xuống nền đất. Được phấn chấn, tôi đã chắp tay lại.
BJT 710Và đức Phật, có làn da tựa như vàng, đã thuyết giảng cho tôi về Nhân (của Khổ), về Khổ, về vô thường, về sự không tạo tác, về sự Diệt Khổ có tính chất trường tồn. Ngài đã thuyết giảng về Đạo Lộ, nhờ đó tôi đã nhận thức được.
BJT 711Là người nữ có tuổi thọ ít ỏi, tôi đã qua đời. Đã chết từ nơi ấy, tôi được sanh lên hội chúng cõi Ba Mươi (Ba), có danh tiếng. Tôi đã là người vợ chánh khác nữa của (Thiên Chủ) Sakka, có tên là Yasuttarā, được nổi tiếng ở các phương.”
Thiên Cung Long Tượng.
“Alaṅkatā maṇikañcanācitaṁ,
Sovaṇṇajālacitaṁ mahantaṁ;
Abhiruyha gajavaraṁ sukappitaṁ,
Idhāgamā vehāyasaṁ antalikkhe.
Nāgassa dantesu duvesu nimmitā,
Acchodakā paduminiyo suphullā;
Padumesu ca tūriyagaṇā pabhijjare,
Imā ca naccanti manoharāyo.
Deviddhipattāsi mahānubhāve,
Manussabhūtā kimakāsi puññaṁ;
Kenāsi evaṁ jalitānubhāvā,
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
“Bārāṇasiyaṁ upasaṅkamitvā,
Buddhassahaṁ vatthayugaṁ adāsiṁ;
Pādāni vanditvā chamā nisīdiṁ,
Vittā cahaṁ añjalikaṁ akāsiṁ.
Buddho ca me kañcanasannibhattaco,
Adesayi samudayadukkhaniccataṁ;
Asaṅkhataṁ dukkhanirodhasassataṁ,
Maggaṁ adesayi yato vijānisaṁ.
Appāyukī kālakatā tato cutā,
Upapannā tidasagaṇaṁ yasassinī;
Sakkassahaṁ aññatarā pajāpati,
Yasuttarā nāma disāsu vissutā”ti.
Nāgavimānaṁ tatiyaṁ.