BJT 328“Tôi đã chỉ dạy (cho đứa học trò) cách trình tấu loại đàn bảy dây có âm thanh ngọt ngào, đáng ưa thích. Gã thách thức tôi ở nơi khán đài. Này Kosiya (Chúa Trời Sakka), ngài hãy là nơi nương tựa của tôi.”
BJT 329“Tôi là nơi nương tựa của ngài, tôi là người tôn vinh thầy giáo. Gã học trò sẽ không thắng ngài. Này thầy giáo, ngài sẽ chiến thắng gã học trò.”
BJT 330“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, với màu da nổi bật, khiến cho khắp các phương sáng rực lên, ví như ngôi sao osadhī.
BJT 331Do điều gì nàng có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho nàng ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho nàng?
BJT 332Hỡi nàng tiên có đại oai lực, ta hỏi nàng: ‘Khi là con người, nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 333Nàng tiên ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, nàng đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 334“Người nữ bố thí vải vóc loại tốt nhất là cao quý trong số các người nam các người nữ, tương tự như vậy người nữ bố thí hình ảnh đáng yêu, người nữ ấy đi đến và đạt được địa vị thích ý thuộc về cõi Trời.
BJT 335Ngài hãy nhìn xem Thiên cung của tôi đây. Tôi là tiên nữ có được dáng vóc theo ý muốn, tôi là cao quý trong số một ngàn tiên nữ; ngài hãy nhìn xem quả thành tựu của các việc phước thiện.
BJT 336Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 337Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
(Và giống như ở đây, nên giải thích chi tiết về tất cả các Thiên cung tương tự như trên).
BJT 338-341“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, với màu da nổi bật, —(như trên)— và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?”
BJT 342“Người nữ bố thí bông hoa loại tốt nhất là cao quý trong số các người nam các người nữ, tương tự như vậy người nữ bố thí hình ảnh đáng yêu, người nữ ấy đi đến và đạt được địa vị thích ý thuộc về cõi Trời.
BJT 343Ngài hãy nhìn xem Thiên cung của tôi đây. Tôi là tiên nữ có được dáng vóc theo ý muốn, tôi là cao quý trong số một ngàn tiên nữ; ngài hãy nhìn xem quả thành tựu của các việc phước thiện.
BJT 344-349Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. —(như trên)— và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
BJT 350-357“Người nữ bố thí hương thơm loại tốt nhất là cao quý trong số các người nam các người nữ, —(như trên)—
BJT 358-365“Người nữ bố thí trái cây loại tốt nhất —(như trên)—
BJT 366-373“Người nữ bố thí vị nếm loại tốt nhất —(như trên)—
BJT 374-381“Tôi đã dâng cúng một nhúm vật thơm năm ngón tay ở ngôi bảo tháp của đức Thế Tôn Kassapa. —(như trên)— Ngài hãy nhìn xem Thiên cung của tôi đây. —(như trên)— và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
BJT 382-389“Tôi đã nhìn thấy các vị tỳ khưu và tỳ khưu ni đang đi dọc theo đường lộ. Sau khi lắng nghe Giáo Pháp ở các vị ấy, tôi đã hành trì một ngày trai giới. Ngài hãy nhìn xem Thiên cung của tôi đây. —(như trên)— và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
BJT 390-397“Đứng ở trong nước, với tâm tịnh tín tôi đã dâng cúng nước đến vị tỳ khưu. Ngài hãy nhìn xem Thiên cung của tôi đây. —(như trên)— và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
BJT 398-405“Tôi đã hầu hạ mẹ chồng và cha chồng hung tợn, giận dữ, và thô lỗ. Tôi không đố kỵ, không xao lãng về giới hạnh của mình. —(như trên)—
BJT 406-413“Tôi đã là người làm công việc cho những người khác, là nữ tỳ không lười biếng đối với mục đích, là người không có giận dữ, không có ngã mạn, có sự san sẻ phần thọ lãnh của mình. —(như trên)—
BJT 414-421Tôi đã dâng cúng cơm sữa đến vị tỳ khưu đang đi khất thực. Sau khi thực hiện việc làm như vậy, sau khi được sanh về nhàn cảnh, tôi vui sướng —(như trên)—
BJT 422Tôi đã dâng cúng mật đường —(như trên)—
BJT 430Tôi đã dâng cúng khúc mía —(như trên)—
BJT 438Tôi đã dâng cúng trái cây timbaru —(như trên)—
BJT 446Tôi đã dâng cúng dưa hấu —(như trên)—
BJT 454Tôi đã dâng cúng dưa leo —(như trên)—
BJT 462Tôi đã dâng cúng trái của giống dây leo —(như trên)—
BJT 470Tôi đã dâng cúng bông hoa phārusaka —(như trên)—
BJT 478Tôi đã dâng cúng cái chậu đốt than —(như trên)—
BJT 486Tôi đã dâng cúng nắm củ sen —(như trên)—
BJT 494Tôi đã dâng cúng nắm bông hoa loại nhỏ —(như trên)—
BJT 502Tôi đã dâng cúng củ cải —(như trên)—
BJT 510Tôi đã dâng cúng nắm hạt nimba —(như trên)—
BJT 518Tôi đã dâng cúng cháo xoài —(như trên)—
BJT 526Tôi đã dâng cúng bánh dầu hạt mè —(như trên)—
BJT 534Tôi đã dâng cúng dây buộc thân —(như trên)—
BJT 542Tôi đã dâng cúng quai túi mang vai —(như trên)—
BJT 550Tôi đã dâng cúng vải băng bó —(như trên)—
BJT 558Tôi đã dâng cúng cây quạt vuông —(như trên)—
BJT 566Tôi đã dâng cúng cây quạt (tròn) lá cọ —(như trên)—
BJT 574Tôi đã dâng cúng quạt đuổi ruồi bằng lông công —(như trên)—
BJT 582Tôi đã dâng cúng cây lọng che —(như trên)—
BJT 590Tôi đã dâng cúng dép —(như trên)—
BJT 598Tôi đã dâng cúng bánh bột —(như trên)—
BJT 606Tôi đã dâng cúng thịt vò viên —(như trên)—
BJT 610“Hỡi nàng tiên, nàng đứng, với màu da nổi bật, khiến cho khắp các phương sáng rực lên, ví như ngôi sao osadhī.
BJT 611Do điều gì nàng có được màu da như thế ấy? Do điều gì mà (sự việc) được thành tựu cho nàng ở nơi đây? Và (do điều gì mà) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho nàng?
BJT 612Hỡi nàng tiên có đại oai lực, ta hỏi nàng: ‘Khi là con người, nàng đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà nàng có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của nàng chiếu sáng khắp các phương?’”
BJT 613Nàng tiên ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, nàng đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 614Tôi đã dâng cúng bánh ngọt đến vị tỳ khưu đang đi khất thực. Sau khi thực hiện việc làm như vậy, sau khi được sanh về nhàn cảnh, tôi vui sướng.
BJT 615Ngài hãy nhìn xem Thiên cung của tôi đây. Tôi là tiên nữ có được dáng vóc theo ý muốn, tôi là cao quý trong số một ngàn tiên nữ; ngài hãy nhìn xem quả thành tựu của các việc phước thiện.
BJT 616Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 617Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.
BJT 618Quả thật, việc đi đến tốt đẹp đã có cho tôi, hôm nay là vô cùng xán lạn, được vươn lên tốt đẹp, bởi vì tôi đã nhìn thấy các vị Thiên nhân, các tiên nữ có được dáng vóc theo ý muốn.
BJT 619Sau khi lắng nghe Giáo Pháp ở những người này, tôi sẽ thực hiện nhiều việc lành. Nhờ vào việc bố thí, nhờ vào việc hành thiện, nhờ vào việc thu thúc, nhờ vào việc rèn luyện, tôi đây sẽ đi đến nơi ấy, là nơi không sầu muộn sau khi đi đến.”
Thiên Cung của Guttila.
1. Vatthuttamadāyikāvimānavatthu
“Sattatantiṁ sumadhuraṁ,
Rāmaṇeyyaṁ avācayiṁ;
So maṁ raṅgamhi avheti,
‘Saraṇaṁ me hohi kosiyā’”ti.
“Ahaṁ te saraṇaṁ homi,
Ahamācariyapūjako;
Na taṁ jayissati sisso,
Sissamācariya jessasī”ti.
“Abhikkantena vaṇṇena,
yā tvaṁ tiṭṭhasi devate;
Obhāsentī disā sabbā,
osadhī viya tārakā.
Kena tetādiso vaṇṇo,
kena te idha mijjhati;
Uppajjanti ca te bhogā,
ye keci manaso piyā.
Pucchāmi taṁ devi mahānubhāve,
Manussabhūtā kimakāsi puññaṁ;
Kenāsi evaṁ jalitānubhāvā,
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
moggallānena pucchitā;
Pañhaṁ puṭṭhā viyākāsi,
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Vatthuttamadāyikā nārī,
Pavarā hoti naresu nārīsu;
Evaṁ piyarūpadāyikā manāpaṁ,
Dibbaṁ sā labhate upecca ṭhānaṁ.
Tassā me passa vimānaṁ,
Accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṁ,
Pavarā passa puññānaṁ vipākaṁ.
Tena metādiso vaṇṇo,
tena me idha mijjhati;
Uppajjanti ca me bhogā,
ye keci manaso piyā.
Akkhāmi te bhikkhu mahānubhāva,
Manussabhūtā yamakāsi puññaṁ;
Tenamhi evaṁ jalitānubhāvā,
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
(Anantaraṁ caturavimānaṁ yathā vatthadāyikāvimānaṁ tathā vitthāretabbaṁ.)
2. Pupphuttamadāyikāvimānavatthu
“Abhikkantena vaṇṇena,
…pe…
osadhī viya tārakā.
Kena tetādiso vaṇṇo,
…pe…
ye keci manaso piyā.
Pucchāmi taṁ devi mahānubhāve,
…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Pupphuttamadāyikā nārī,
Pavarā hoti naresu nārīsu;
Evaṁ piyarūpadāyikā manāpaṁ,
Dibbaṁ sā labhate upecca ṭhānaṁ.
Tassā me passa vimānaṁ,
Accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṁ,
Pavarā passa puññānaṁ vipākaṁ.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
3. Gandhuttamadāyikāvimānavatthu
“Abhikkantena vaṇṇena,
…pe…
osadhī viya tārakā.
Kena tetādiso vaṇṇo,
…pe…
ye keci manaso piyā.
Pucchāmi taṁ devi mahānubhāve,
…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Gandhuttamadāyikā nārī,
Pavarā hoti naresu nārīsu;
Evaṁ piyarūpadāyikā manāpaṁ,
Dibbaṁ sā labhate upecca ṭhānaṁ.
Tassā me passa vimānaṁ,
Accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṁ,
Pavarā passa puññānaṁ vipākaṁ.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
4. Phaluttamadāyikāvimānavatthu
“Abhikkantena vaṇṇena,
…pe…
osadhī viya tārakā.
Kena tetādiso vaṇṇo,
…pe…
ye keci manaso piyā.
Pucchāmi taṁ devi mahānubhāve,
…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Phaluttamadāyikā nārī,
Pavarā hoti naresu nārīsu;
Evaṁ piyarūpadāyikā manāpaṁ,
Dibbaṁ sā labhate upecca ṭhānaṁ.
Tassā me passa vimānaṁ,
Accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṁ,
Pavarā passa puññānaṁ vipākaṁ.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
5. Rasuttamadāyikāvimānavatthu
“Abhikkantena vaṇṇena,
…pe…
osadhī viya tārakā.
Kena tetādiso vaṇṇo,
…pe…
ye keci manaso piyā.
Pucchāmi taṁ devi mahānubhāve,
…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Rasuttamadāyikā nārī,
Pavarā hoti naresu nārīsu;
Evaṁ piyarūpadāyikā manāpaṁ,
Dibbaṁ sā labhate upecca ṭhānaṁ.
Tassā me passa vimānaṁ,
Accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṁ,
Pavarā passa puññānaṁ vipākaṁ.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
6. Gandhapañcaṅgulikadāyikāvimānavatthu
“Abhikkantena vaṇṇena,
…pe…
osadhī viya tārakā.
Kena tetādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Gandhapañcaṅgulikaṁ ahamadāsiṁ,
Kassapassa bhagavato thūpamhi;
Evaṁ piyarūpadāyikā manāpaṁ,
Dibbaṁ sā labhate upecca ṭhānaṁ.
Tassā me passa vimānaṁ,
Accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṁ,
Pavarā passa puññānaṁ vipākaṁ.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
(Anantaraṁ caturavimānaṁ yathā gandhapañcaṅgulikadāyikāvimānaṁ tathā vitthāretabbaṁ.)
7. Ekūposathavimānavatthu
“Abhikkantena vaṇṇena,
…pe…
vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Bhikkhū ca ahaṁ bhikkhuniyo ca,
Addasāsiṁ panthapaṭipanne;
Tesāhaṁ dhammaṁ sutvāna,
Ekūposathaṁ upavasissaṁ.
Tassā me passa vimānaṁ,
Accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṁ,
Pavarā passa puññānaṁ vipākaṁ.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
8. Udakadāyikāvimānavatthu
“Abhikkantena vaṇṇena,
…pe…
vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Udake ṭhitā udakamadāsiṁ,
Bhikkhuno cittena vippasannena;
Evaṁ piyarūpadāyikā manāpaṁ,
Dibbaṁ sā labhate upecca ṭhānaṁ.
Tassā me passa vimānaṁ,
Accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṁ,
Pavarā passa puññānaṁ vipākaṁ.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
9. Upaṭṭhānavimānavatthu
“Abhikkantena vaṇṇena,
…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Sassuñcāhaṁ sasurañca,
Caṇḍike kodhane ca pharuse ca;
Anusūyikā upaṭṭhāsiṁ,
Appamattā sakena sīlena.
Tassā me passa vimānaṁ,
Accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṁ,
Pavarā passa puññānaṁ vipākaṁ.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
10. Aparakammakārinīvimānavatthu
“Abhikkantena vaṇṇena,
…pe…
vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Parakammakarī āsiṁ,
Atthenātanditā dāsī;
Akkodhanānatimāninī,
Saṁvibhāginī sakassa bhāgassa.
Tassā me passa vimānaṁ,
Accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṁ,
Pavarā passa puññānaṁ vipākaṁ.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
11. Khīrodanadāyikāvimānavatthu
“Abhikkantena vaṇṇena,
…pe…
osadhī viya tārakā.
Kena tetādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Khīrodanaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
Evaṁ karitvā kammaṁ,
Sugatiṁ upapajja modāmi.
Tassā me passa vimānaṁ,
Accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṁ,
Pavarā passa puññānaṁ vipākaṁ.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
Anantaraṁ pañcavīsativimānaṁ yathā khīrodanadāyikāvimānaṁ tathā vitthāretabbaṁ.
12. Phāṇitadāyikāvimānavatthu
“Abhikkantena vaṇṇena,
…pe…
sabbadisā pabhāsatī”ti.
Sā devatā attamanā,
…pe…
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Phāṇitaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
13. Ucchukhaṇḍikadāyikāvatthu
“Ucchukhaṇḍikaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
14. Timbarusakadāyikāvimānavatthu
“Timbarusakaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
15. Kakkārikadāyikāvimānavatthu
“Kakkārikaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
16. Eḷālukadāyikāvimānavatthu
“Eḷālukaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
17. Valliphaladāyikāvimānavatthu
“Valliphalaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
18. Phārusakadāyikāvimānavatthu
“Phārusakaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
19. Hatthappatāpakadāyikāvimānavatthu
“Hatthappatāpakaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
20. Sākamuṭṭhidāyikāvimānavatthu
“Sākamuṭṭhiṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno panthapaṭipannassa;
…pe…
21. Pupphakamuṭṭhidāyikāvimānavatthu
“Pupphakamuṭṭhiṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
22. Mūlakadāyikāvimānavatthu
“Mūlakaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
23. Nimbamuṭṭhidāyikāvimānavatthu
“Nimbamuṭṭhiṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
24. Ambakañjikadāyikāvimānavatthu
“Ambakañjikaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
25. Doṇinimmajjanidāyikāvimānavatthu
“Doṇinimmajjaniṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
26. Kāyabandhanadāyikāvimānavatthu
“Kāyabandhanaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
27. Aṁsabaddhakadāyikāvimānavatthu
“Aṁsabaddhakaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
28. Āyogapaṭṭadāyikāvimānavatthu
“Āyogapaṭṭaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
29. Vidhūpanadāyikāvimānavatthu
“Vidhūpanaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
30. Tālavaṇṭadāyikāvimānavatthu
“Tālavaṇṭaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
31. Morahatthadāyikāvimānavatthu
“Morahatthaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
32. Chattadāyikāvimānavatthu
“Chattaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
33. Upāhanadāyikāvimānavatthu
“Upāhanaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
34. Pūvadāyikāvimānavatthu
“Pūvaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
35. Modakadāyikāvimānavatthu
“Modakaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
36. Sakkhalikadāyikāvimānavatthu
“Sakkhalikaṁ ahamadāsiṁ,
Bhikkhuno piṇḍāya carantassa;
…pe…
Tassā me passa vimānaṁ,
Accharā kāmavaṇṇinīhamasmi;
Accharāsahassassāhaṁ,
Pavarā passa puññānaṁ vipākaṁ.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
Vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
“Svāgataṁ vata me ajja,
suppabhātaṁ suhuṭṭhitaṁ;
Yaṁ addasāmi devatāyo,
accharā kāmavaṇṇiniyo.
Imāsāhaṁ dhammaṁ sutvā,
Kāhāmi kusalaṁ bahuṁ;
Dānena samacariyāya,
Saññamena damena ca;
Svāhaṁ tattha gamissāmi,
Yattha gantvā na socare”ti.
Guttilavimānaṁ pañcamaṁ.