BJT 962“Sau khi cỡi lên con long tượng có thân trắng toát, không khuyết điểm, có ngà, có sức mạnh, có tốc độ vĩ đại, là con long tượng cao quý, dùng để cưỡi, đã khéo được sửa soạn, ngươi đã đi đến nơi đây theo đường không trung, ở trên bầu trời.
BJT 963Có những hồ sen với nước trong sạch, khéo nở rộ hoa, đã được hóa hiện ra ở hai ngà của con voi, có những nhóm nhạc cụ đã được vang lên ở những đóa sen, và có những phụ nữ quyến rũ này nhảy múa.
BJT 964Ngươi đã đạt được thần thông của chư Thiên, có đại oai lực. Khi là con người ngươi đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà ngươi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của ngươi chiếu sáng khắp các phương?”
BJT 965Vị Thiên tử ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, vị ấy đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 966“Được tịnh tín, tôi đã tự tay cúng dâng ở ngôi bảo tháp của bậc Đại Ẩn Sĩ Kassapa chỉ có tám bông hoa đã bị đánh rơi.
BJT 967Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 968Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung Long Tượng.
“Susukkakhandhaṁ abhiruyha nāgaṁ,
Akācinaṁ dantiṁ baliṁ mahājavaṁ;
Abhiruyha gajavaraṁ sukappitaṁ,
Idhāgamā vehāyasaṁ antalikkhe.
Nāgassa dantesu duvesu nimmitā,
Acchodakā paduminiyo suphullā;
Padumesu ca tūriyagaṇā pavajjare,
Imā ca naccanti manoharāyo.
Deviddhipattosi mahānubhāvo,
Manussabhūto kimakāsi puññaṁ;
Kenāsi evaṁ jalitānubhāvo,
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
So devaputto attamano,
moggallānena pucchito;
Pañhaṁ puṭṭho viyākāsi,
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Aṭṭheva muttapupphāni,
kassapassa mahesino;
Thūpasmiṁ abhiropesiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
Paṭhamanāgavimānaṁ dasamaṁ.
English translation not yet available.
BJT 962“Sau khi cỡi lên con long tượng có thân trắng toát, không khuyết điểm, có ngà, có sức mạnh, có tốc độ vĩ đại, là con long tượng cao quý, dùng để cưỡi, đã khéo được sửa soạn, ngươi đã đi đến nơi đây theo đường không trung, ở trên bầu trời.
BJT 963Có những hồ sen với nước trong sạch, khéo nở rộ hoa, đã được hóa hiện ra ở hai ngà của con voi, có những nhóm nhạc cụ đã được vang lên ở những đóa sen, và có những phụ nữ quyến rũ này nhảy múa.
BJT 964Ngươi đã đạt được thần thông của chư Thiên, có đại oai lực. Khi là con người ngươi đã làm việc phước thiện gì? Do điều gì mà ngươi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của ngươi chiếu sáng khắp các phương?”
BJT 965Vị Thiên tử ấy hoan hỷ khi được ngài Moggallāna hỏi đến. Ðược hỏi câu hỏi, vị ấy đã giải thích quả báo này là của nghiệp nào:
BJT 966“Được tịnh tín, tôi đã tự tay cúng dâng ở ngôi bảo tháp của bậc Đại Ẩn Sĩ Kassapa chỉ có tám bông hoa đã bị đánh rơi.
BJT 967Do điều ấy, tôi có được màu da như thế ấy. Do điều ấy mà (sự việc) được thành tựu cho tôi ở nơi đây. Và (do điều ấy) các sự hưởng thụ thích ý sanh lên cho tôi.
BJT 968Thưa vị tỳ khưu có đại oai lực, tôi trình bày cho ngài về việc phước thiện tôi đã làm khi là con người. Do điều ấy mà tôi có oai lực được rực sáng như vầy, và màu da của tôi chiếu sáng khắp các phương.”
Thiên Cung Long Tượng.
“Susukkakhandhaṁ abhiruyha nāgaṁ,
Akācinaṁ dantiṁ baliṁ mahājavaṁ;
Abhiruyha gajavaraṁ sukappitaṁ,
Idhāgamā vehāyasaṁ antalikkhe.
Nāgassa dantesu duvesu nimmitā,
Acchodakā paduminiyo suphullā;
Padumesu ca tūriyagaṇā pavajjare,
Imā ca naccanti manoharāyo.
Deviddhipattosi mahānubhāvo,
Manussabhūto kimakāsi puññaṁ;
Kenāsi evaṁ jalitānubhāvo,
Vaṇṇo ca te sabbadisā pabhāsatī”ti.
So devaputto attamano,
moggallānena pucchito;
Pañhaṁ puṭṭho viyākāsi,
yassa kammassidaṁ phalaṁ.
“Aṭṭheva muttapupphāni,
kassapassa mahesino;
Thūpasmiṁ abhiropesiṁ,
pasanno sehi pāṇibhi.
Tena metādiso vaṇṇo,
…pe…
vaṇṇo ca me sabbadisā pabhāsatī”ti.
Paṭhamanāgavimānaṁ dasamaṁ.