BJT 31“Ngày mười bốn, ngày mười lăm, ngày thứ tám của nửa tháng, và (các) ngày phụ trội của nửa tháng, tôi đã tham gia ngày Trai Giới khéo được hội đủ tám yếu tố, có sự ham thích (được sanh) về tập thể chư Thiên.
BJT 32Hôm nay, tôi đây, với một bữa ăn, đầu cạo, trùm lên y hai lớp, không còn mong mỏi tập thể chư Thiên sau khi đã dẹp bỏ sự buồn bực ở tâm.”
Trưởng lão ni Mettā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Mettā.
“Cātuddasiṁ pañcadasiṁ,
yā ca pakkhassa aṭṭhamī;
Pāṭihāriyapakkhañca,
aṭṭhaṅgasusamāgataṁ.
Uposathaṁ upāgacchiṁ,
devakāyābhinandinī;
Sājja ekena bhattena,
muṇḍā saṅghāṭipārutā;
Devakāyaṁ na patthehaṁ,
vineyya hadaye daran”ti.
… Mittā therī ….
I rejoiced in the host of gods,
having observed the sabbath
complete in all eight factors,
on the fourteenth and the fifteenth days,
and the eighth day of the fortnight,
as well as on the fortnightly special displays.
Today I eat just once a day,
my head is shaven, I wear the outer robe.
I don’t long for the host of gods,
for stress has been removed from my heart.
BJT 31“Ngày mười bốn, ngày mười lăm, ngày thứ tám của nửa tháng, và (các) ngày phụ trội của nửa tháng, tôi đã tham gia ngày Trai Giới khéo được hội đủ tám yếu tố, có sự ham thích (được sanh) về tập thể chư Thiên.
BJT 32Hôm nay, tôi đây, với một bữa ăn, đầu cạo, trùm lên y hai lớp, không còn mong mỏi tập thể chư Thiên sau khi đã dẹp bỏ sự buồn bực ở tâm.”
Trưởng lão ni Mettā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Mettā.
“Cātuddasiṁ pañcadasiṁ,
yā ca pakkhassa aṭṭhamī;
Pāṭihāriyapakkhañca,
aṭṭhaṅgasusamāgataṁ.
Uposathaṁ upāgacchiṁ,
devakāyābhinandinī;
Sājja ekena bhattena,
muṇḍā saṅghāṭipārutā;
Devakāyaṁ na patthehaṁ,
vineyya hadaye daran”ti.
… Mittā therī ….