BJT 51“‘Bà khóc lóc ở trong rừng rằng: Ôi Jīvā con ơi! Này bà Ubbirī, hãy trấn tĩnh bản thân. Tất cả tám mươi bốn ngàn cô gái đã được thiêu đốt ở nơi hỏa táng này đều có tên Jīvā, bà buồn rầu cho cô nào trong số đó?’
BJT 52Quả thật, Ngài đã rút ra mũi tên khó nhìn thấy đã được cắm vào trái tim, là việc khi tôi bị sầu muộn chế ngự, Ngài đã xua đi nỗi sầu muộn về người con gái cho tôi.
BJT 53Hôm nay, tôi đây, có mũi tên đã được rút ra, không còn cơn đói, đã chứng Niết Bàn. Tôi đi đến nương nhờ đức Phật bậc Hiền Trí, Giáo Pháp, và Hội Chúng.’”
Trưởng lão ni Ubbirī đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Ubbirī.
“Amma jīvāti vanamhi kandasi,
Attānaṁ adhigaccha ubbiri;
Cullāsītisahassāni,
Sabbā jīvasanāmikā;
Etamhāḷāhane daḍḍhā,
Tāsaṁ kamanusocasi”.
“Abbahī vata me sallaṁ,
duddasaṁ hadayassitaṁ;
Yaṁ me sokaparetāya,
dhītusokaṁ byapānudi.
Sājja abbūḷhasallāhaṁ,
Nicchātā parinibbutā;
Buddhaṁ dhammañca saṅghañca,
Upemi saraṇaṁ munin”ti.
… Ubbirī therī ….
SC 1SC Verse 51PTS Verse 51Ms 19Th2_86Msdiv 51"'Jiva, my daughter,'
you cry in the woods.
Come to your senses, Ubbiri.
84,000
all named Jiva
have been burned in that charnel ground.
For which of them do you grieve?"
SC 2SC Verse 52PTS Verse 52PTS vp Pali 129Ms 19Th2_87Msdiv 52Pulling out
— completely out —
the arrow so hard to see,
embedded in my heart,
he expelled from me
— overcome with grief —
the grief
over my daughter.SC 3SC Verse 53PTS Verse 53Ms 19Th2_88Msdiv 53Today — with arrow removed,
without hunger, entirely
Unbound —
to the Buddha, Dhamma, & Sangha I go,
for refuge to
the Sage.
BJT 51“‘Bà khóc lóc ở trong rừng rằng: Ôi Jīvā con ơi! Này bà Ubbirī, hãy trấn tĩnh bản thân. Tất cả tám mươi bốn ngàn cô gái đã được thiêu đốt ở nơi hỏa táng này đều có tên Jīvā, bà buồn rầu cho cô nào trong số đó?’
BJT 52Quả thật, Ngài đã rút ra mũi tên khó nhìn thấy đã được cắm vào trái tim, là việc khi tôi bị sầu muộn chế ngự, Ngài đã xua đi nỗi sầu muộn về người con gái cho tôi.
BJT 53Hôm nay, tôi đây, có mũi tên đã được rút ra, không còn cơn đói, đã chứng Niết Bàn. Tôi đi đến nương nhờ đức Phật bậc Hiền Trí, Giáo Pháp, và Hội Chúng.’”
Trưởng lão ni Ubbirī đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Ubbirī.
“Amma jīvāti vanamhi kandasi,
Attānaṁ adhigaccha ubbiri;
Cullāsītisahassāni,
Sabbā jīvasanāmikā;
Etamhāḷāhane daḍḍhā,
Tāsaṁ kamanusocasi”.
“Abbahī vata me sallaṁ,
duddasaṁ hadayassitaṁ;
Yaṁ me sokaparetāya,
dhītusokaṁ byapānudi.
Sājja abbūḷhasallāhaṁ,
Nicchātā parinibbutā;
Buddhaṁ dhammañca saṅghañca,
Upemi saraṇaṁ munin”ti.
… Ubbirī therī ….