BJT 107“Trước đây, tôi đã đi lang thang, tóc được cạo, mang bùn đất, mặc một mảnh y phục, với sự suy nghĩ là có tội ở việc không tội, và với sự nhận thức là không tội ở việc có tội.
BJT 108Sau khi rời khỏi chỗ nghỉ ban ngày ở ngọn núi Gijjhakūṭa, tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, được tôn vinh bởi Hội Chúng tỳ khưu.
BJT 109Sau khi quỳ gối xuống, đảnh lễ, tôi đã (đứng) đối diện, chắp tay lại. Ngài đã nói với tôi rằng: ‘Này Bhaddā, hãy đến;’ việc ấy đã là sự tu lên bậc trên của tôi.
BJT 110(Tôi đã) du hành qua (các xứ sở) Aṅga, Magadha, Vajjī, Kāsī, và Kosala. Trong năm mươi năm, tôi đã thọ dụng vật thực của các quốc độ, không có nợ nần.
BJT 111Quả thật, ông ta đã tạo được nhiều phước báu! Quả thật, nam cư sĩ này có trí tuệ! Ông ta đã bố thí y đến Bhaddā, vị ni đã được giải thoát khỏi các sự cột trói.”
Trưởng lão ni Bhaddākuṇḍalakesā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Bhaddākuṇḍalakesā.
“Lūnakesī paṅkadharī,
ekasāṭī pure cariṁ;
Avajje vajjamatinī,
vajje cāvajjadassinī.
Divāvihārā nikkhamma,
gijjhakūṭamhi pabbate;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
bhikkhusaṅghapurakkhataṁ.
Nihacca jāṇuṁ vanditvā,
sammukhā añjaliṁ akaṁ;
‘Ehi bhadde’ti maṁ avaca,
sā me āsūpasampadā.
Ciṇṇā aṅgā ca magadhā,
vajjī kāsī ca kosalā;
Anaṇā paṇṇāsa vassāni,
raṭṭhapiṇḍaṁ abhuñjahaṁ.
Puññaṁ vata pasavi bahuṁ,
Sappañño vatāyaṁ upāsako;
Yo bhaddāya cīvaraṁ adāsi,
Vippamuttāya sabbaganthehī”ti.
… Bhaddā kuṇḍalakesā therī ….
SC 1SC Verse 107PTS Verse 107Ms 19Th2_157Msdiv 107I traveled before in a single cloth,
With shaven head, covered in dust,
Thinking of faults in the faultless,
While in the faulty seeing no faults.
SC 2SC Verse 108PTS Verse 108Ms 19Th2_158Msdiv 108When done was the day's abiding,
I went to Mount Vulture Peak
And saw the stainless Buddha
By the Order of Bhikkhus revered.
SC 3SC Verse 109PTS Verse 109Ms 19Th2_159Msdiv 109Then before Him my hands in añjali
Humbly, I bowed down on my knees.
"Come, Bhadda," He said to me:
And thus was I ordained.
SC 4SC Verse 110PTS Verse 110Ms 19Th2_160Msdiv 110Debt-free, I traveled for fifty years
In Anga, Magadha and Vajji,
In Kasi and Kosala, too,
Living on the alms of the land.
SC 5SC Verse 111PTS Verse 111Ms 19Th2_161Msdiv 111That lay-supporter — wise man indeed —
May many merits accrue to him!
Who gave a robe to Bhadda for
Free of all ties is she.
BJT 107“Trước đây, tôi đã đi lang thang, tóc được cạo, mang bùn đất, mặc một mảnh y phục, với sự suy nghĩ là có tội ở việc không tội, và với sự nhận thức là không tội ở việc có tội.
BJT 108Sau khi rời khỏi chỗ nghỉ ban ngày ở ngọn núi Gijjhakūṭa, tôi đã nhìn thấy đức Phật, bậc Vô Nhiễm, được tôn vinh bởi Hội Chúng tỳ khưu.
BJT 109Sau khi quỳ gối xuống, đảnh lễ, tôi đã (đứng) đối diện, chắp tay lại. Ngài đã nói với tôi rằng: ‘Này Bhaddā, hãy đến;’ việc ấy đã là sự tu lên bậc trên của tôi.
BJT 110(Tôi đã) du hành qua (các xứ sở) Aṅga, Magadha, Vajjī, Kāsī, và Kosala. Trong năm mươi năm, tôi đã thọ dụng vật thực của các quốc độ, không có nợ nần.
BJT 111Quả thật, ông ta đã tạo được nhiều phước báu! Quả thật, nam cư sĩ này có trí tuệ! Ông ta đã bố thí y đến Bhaddā, vị ni đã được giải thoát khỏi các sự cột trói.”
Trưởng lão ni Bhaddākuṇḍalakesā đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão ni Bhaddākuṇḍalakesā.
“Lūnakesī paṅkadharī,
ekasāṭī pure cariṁ;
Avajje vajjamatinī,
vajje cāvajjadassinī.
Divāvihārā nikkhamma,
gijjhakūṭamhi pabbate;
Addasaṁ virajaṁ buddhaṁ,
bhikkhusaṅghapurakkhataṁ.
Nihacca jāṇuṁ vanditvā,
sammukhā añjaliṁ akaṁ;
‘Ehi bhadde’ti maṁ avaca,
sā me āsūpasampadā.
Ciṇṇā aṅgā ca magadhā,
vajjī kāsī ca kosalā;
Anaṇā paṇṇāsa vassāni,
raṭṭhapiṇḍaṁ abhuñjahaṁ.
Puññaṁ vata pasavi bahuṁ,
Sappañño vatāyaṁ upāsako;
Yo bhaddāya cīvaraṁ adāsi,
Vippamuttāya sabbaganthehī”ti.
… Bhaddā kuṇḍalakesā therī ….