Chuyển đến nội dung chính

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc

🎨 Giao diện
✍️ Kiểu chữ
NhỏLớn
ChặtRộng
📐 Bố cục
HẹpFull
SátRộng
Tam tạng sa101-200
SA187 Kinh 187. tham dục
SA101 Kinh 101. phật (2) SA102 Kinh 102. lãnh quần đặc SA103 Kinh 103. sai-ma SA104 Kinh 104. diệm-ma-ca SA105 Kinh 105. tiên-ni SA106 Kinh 106. a-nậu-la SA107 Kinh 107. trưởng giả SA108 Kinh 108. tây SA109 Kinh 109. mao đoan SA110 Kinh 110. tát-giá SA111 Kinh 111. hữu lưu SA112 Kinh 112. đoạn tri SA113 Kinh 113. đoạn sắc khổ SA114 Kinh 114. tri khổ SA115 Kinh 115. đoạn ưu khổ SA116 Kinh 116. ngã tận SA117 Kinh 117. đoạn hữu lậu SA118 Kinh 118. tham nhuế si SA119 Kinh 119. tận dục ái hỷ SA120 Kinh 120. ma (1) SA121 Kinh 121. tử diệt SA122 Kinh 122. chúng sanh SA123 Kinh 123. hữu thân SA124 Kinh 124. ma (2) SA125 Kinh 125. ma pháp SA126 Kinh 126. tử pháp SA127 Kinh 127. phi ngã phi ngã sở SA128 Kinh 128. đoạn pháp (1) SA129 Kinh 129. đoạn pháp (2) SA130 Kinh 130. cầu đại sư (1) SA131 Kinh 131. tập cận SA132 Kinh 132. bất tập cận SA133 Kinh 133. sanh tử lưu chuyển SA134 Kinh 134. hồ nghi đoạn (1) SA135 Kinh 135. hồ nghi đoạn (2) SA136 Kinh 136. sanh tử lưu chuyển SA137 KINH 137 SA138 KINH 138 SA139 Kinh 139. ưu não sanh khởi SA140 KINH 140 SA141 KINH 141 SA142 Kinh 142. ngã ngã sở SA143 KINH 143–144 SA144 KINH 143–144 SA145 Kinh 145. hữu lậu chướng ngại SA146 Kinh 146. tam thọ SA147 Kinh 147. tam khổ SA148 Kinh 148. thế bát pháp SA149 Kinh 149. ngã thắng SA150 Kinh 150. tha thắng SA151 Kinh 151. vô thắng SA152 Kinh 152. hữu ngã SA153 Kinh 153. bất nhị SA154 Kinh 154. vô quả SA155 Kinh 155. vô lực SA156 Kinh 156. tử hậu đoạn hoại SA157 Kinh 157. vô nhân vô duyên (1) SA158 Kinh 158. vô nhân vô duyên (2) SA159 Kinh 159. vô nhân vô duyên (3) SA160 Kinh 160. vô nhân vô duyên (4) SA161 Kinh 161. thất thân SA162 Kinh 162. tác giáo SA163 Kinh 163. sanh tử định lượng SA164 Kinh 164. phong SA165 Kinh 165. đại phạm SA166 Kinh 166. sắc thị ngã (1) SA167 Kinh 167. sắc thị ngã (2) SA168 Kinh 168. thế gian thường SA169 Kinh 169. thế gian ngã thường SA170 Kinh 170. ngộ lạc niết-bàn SA171 Kinh 171. ngã chánh đoạn SA172 Kinh 172. đương đoạn SA173 Kinh 173. quá khứ đương đoạn SA174 Kinh 174. cầu đại sư (2) SA175 Kinh 175. cứu đầu nhiên thí SA176 Kinh 176. thân quán trụ (1) SA177 Kinh 177. thân quán trụ (2) SA178 Kinh 178. đoạn ác bất thiện pháp SA179 Kinh 179. dục định SA180 Kinh 180. tín căn SA181 Kinh 181. tín lực SA182 Kinh 182. niệm giác phần SA183 Kinh 183. chánh kiến SA184 Kinh 184. khổ tập tận đạo SA185 Kinh 185. vô tham pháp cú SA186 Kinh 186. chỉ SA187 Kinh 187. tham dục SA188 Kinh 188. ly hỷ tham SA189 Kinh 189. ly dục tham SA190 Kinh 190. tri (1) SA191 Kinh 191. tri (2) SA192 Kinh 192. bất ly dục (1) SA193 Kinh 193. bất ly dục (2) SA194 Kinh 194. sanh hỷ SA195 Kinh 195. vô thường (1) SA196 Kinh 196. vô thường (2) SA197 Kinh 197. thị hiện SA198 Kinh 198. la-hầu-la (1) SA199 Kinh 199. la-hầu-la (2) SA200 Kinh 200. la-hầu-la (3)
SA187

Kinh 187. tham dục

Tôi nghe như vầy:

Một thời, Phật ở tại vườn Cấp cô độc, rừng cây Kỳ-đà, nước Xá-vệ. Bấy giờ, Thế Tôn nói với các Tỳ-kheo:

“Vì thành tựu một pháp, nên không có khả năng nhận biết sắc là vô thường; biết thọ, tưởng, hành, thức là vô thường. Một pháp được thành tựu là pháp nào? Tham dục, một pháp được thành tựu, nên không có khả năng nhận biết sắc là vô thường; biết thọ, tưởng, hành, thức là vô thường.

“Thành tựu một pháp gì? Đó là thành tựu pháp không tham dục. Pháp không tham dục, có khả năng nhận biết sắc là vô thường; biết thọ, tưởng, hành, thức là vô thường.”

Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật dạy, hoan hỷ phụng hành.

Như thành tựu và không thành tựu, đối với biết và không biết, gần và không gần, sáng và không sáng, hiểu và không hiểu, quan sát và không quan sát, suy lường và không suy lường, che giấu và không che giấu, gieo trồng và không gieo trồng, đè nén và không đè nén, che mờ và không che mờ lại cũng như vậy. Biết (tri) như vậy, thức như vậy, hiểu rõ (giải) như vậy, chấp nhận (cho), mong cầu, biện biệt, tiếp xúc, nhận thật lại cũng như vậy.

Như tham, đối với nhuế, si, sân, hận, mắng chưởi, chấp chặt, ganh ghét, keo kiệt, lừa dối, không hổ, không thẹn, mạn, mạn mạn, tăng mạn, ngã mạn, tăng thượng mạn, tà mạn, ty mạn, kiêu mạn, buông lung, kiêu căng, cống cao, quanh co, hình thức dối trá, dụ lợi, ác lợi, muốn nhiều, muốn thường không cung kính, miệng ác, tri thức ác, không nhẫn, tham đắm, hạ tham, ác tham; thân kiến, biên kiến, tà kiến, kiến thủ, giới thủ, dục ái, sân nhuế, thùy miên, trạo hối, nghi, hôn túy, quanh quẹo, mạnh bạo, lười biếng, loạn tưởng, nhớ nghĩ không đúng, thân nhơ, không ngay thẳng, không dịu dàng, không khác; tầm cầu dục (dục giác), tầm cầu sân (sân giác), tầm cầu hại, tầm cầu thân thuộc, tầm cầu bờ cõi, tầm cầu nhẹ dễ, tầm cầu yêu nhà người, sầu ưu, não khổ. Đối với những thứ này tất cả cho đến: “bị che mờ, không có khả năng tác chứng sự đoạn diệt sắc. Pháp ấy là pháp nào? Là pháp khổ não, vì khổ não che mờ nên không có khả năng tác chứng sự đoạn diệt sắc, không có khả năng tác chứng sự đoạn diệt thọ, tưởng, hành, thức. Có một pháp không che mờ, nên có khả năng tác chứng sự đoạn diệt sắc và có khả năng tác chứng sự đoạn diệt thọ, tưởng, hành, thức. Pháp ấy là pháp nào? Là pháp khổ não, vì pháp này không che mờ nên có khả năng tác chứng sự đoạn diệt sắc và cũng có khả năng tác chứng sự đoạn diệt thọ, tưởng, hành, thức.

Phật nói kinh này xong, các Tỳ-kheo nghe những gì Đức Phật đã dạy, vui mừng thực hành theo.

⏳ Đang tải SA188...

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc