Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
“Sự quen thuộc có sinh ra khinh thường,
ngay cả đối với bậc trí tuệ chăng?
Con có tôn kính bậc đã giương cao
ngọn đuốc cho toàn thể nhân loại không?”
“Sự quen thuộc không sinh ra khinh thường
đối với bậc trí tuệ.
Con luôn tôn kính bậc đã giương cao
ngọn đuốc cho toàn thể nhân loại.”
“Người đã từ bỏ năm dục lạc,
vốn khả ái và khả lạc,
và đã xuất gia vì lòng tin—
hãy đoạn tận khổ đau!
Hãy giao du với thiện hữu tri thức,
an trú nơi trú xứ vắng vẻ,
tịch tịnh và yên tĩnh,
và ăn uống có chừng mực.
Y phục, thức ăn khất thực,
vật dụng và trú xứ:
chớ tham ái những thứ ấy;
chớ trở lại thế giới này nữa.
Hãy chế ngự trong giới luật,
và năm căn môn,
Với niệm đặt vào thân,
hãy tràn đầy sự nhàm chán.
Hãy quay lưng lại với tướng
khả ái, khêu gợi dục vọng.
Với tâm định tĩnh và an lạc,
hãy quán tưởng về những khía cạnh bất tịnh của thân.
Hãy quán tưởng về vô tướng,
hãy từ bỏ khuynh hướng kiêu mạn;
và khi con thấu hiểu kiêu mạn,
con sẽ sống an lạc.”
Đức Phật đã thường xuyên khuyên dạy Tôn giả La-hầu-la bằng những câu kệ này như vậy.
“Kacci abhiṇhasaṁvāsā,
nāvajānāsi paṇḍitaṁ;
Ukkādhāro manussānaṁ,
kacci apacito tayā”.
“Nāhaṁ abhiṇhasaṁvāsā,
avajānāmi paṇḍitaṁ;
Ukkādhāro manussānaṁ,
niccaṁ apacito mayā”.
“Pañca kāmaguṇe hitvā,
piyarūpe manorame;
Saddhāya gharā nikkhamma,
dukkhassantakaro bhava.
Mitte bhajassu kalyāṇe,
pantañca sayanāsanaṁ;
Vivittaṁ appanigghosaṁ,
mattaññū hohi bhojane.
Cīvare piṇḍapāte ca,
paccaye sayanāsane;
Etesu taṇhaṁ mākāsi,
mā lokaṁ punarāgami.
Saṁvuto pātimokkhasmiṁ,
indriyesu ca pañcasu;
Sati kāyagatā tyatthu,
nibbidābahulo bhava.
Nimittaṁ parivajjehi,
subhaṁ rāgūpasañhitaṁ;
Asubhāya cittaṁ bhāvehi,
ekaggaṁ susamāhitaṁ.
Animittañca bhāvehi,
Mānānusayamujjaha;
Tato mānābhisamayā,
Upasanto carissatī”ti.
Itthaṁ sudaṁ bhagavā āyasmantaṁ rāhulaṁ imāhi gāthāhi abhiṇhaṁ ovadatīti.
Rāhulasuttaṁ ekādasamaṁ.
SC 1SC Verse 338Buddha
From living together constantly,
the Teacher you don’t scorn?
Torch-bearer to humanity,
is he by you revered?
SC 2SC Verse 339Rāhula
From living together constantly,
the Teacher I scorn not.
Torch-bearer to humanity
is by me revered.
SC 3SC Verse 340Buddha
Having let go five sense-desires,
and forms that are dear, delighting mind,
with faith renounce the household life,
be one who dukkha ends.
SC 4SC Verse 341Keep company with noble friends,
dwell in a lonely practice-place,
secluded, having little noise,
with food be moderate.
SC 5SC Verse 342Robes as well as food from alms,
with shelter, also remedies—
for these things no craving form,
so turn not to the world again.
SC 6SC Verse 343By Pāṭimokkha stay restrained
and by the five sense faculties,
practise bodily mindfulness
to be dispassionate.
SC 7SC Verse 344Avoid those objects beautiful,
which may be linked with lust,
on the unlovely, one-pointed,
well-concentrated, grow the mind.
SC 8SC Verse 345Develop then the signless state,
with tendency to pride let go—
by fully understanding it,
truly as peaceful you will fare.
SC 9In this way the Radiant One with these verses frequently exhorted the venerable Rāhula.