Chuyển đến nội dung chính

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc

🎨 Giao diện
✍️ Kiểu chữ
NhỏLớn
ChặtRộng
📐 Bố cục
HẹpFull
SátRộng
Tam tạng lzh-nbs
T1670B2.39 2.39. Lợi Ích Của Công Đức Đã Tạo Trước
T1670A t1670a T1670B1.1 1.1. Introduction T1670B1.2 1.2. Their Previous History T1670B2.1 2.1. The Person and His Name T1670B2.2 2.2. Methods of Discussion T1670B2.3 2.3. Nāgasena’s Wit in Answering Questions T1670B2.4 2.4. Breath and Life T1670B2.5 2.5. The Aim of Spiritual Life T1670B2.6 2.6. Rebirth T1670B2.7 2.7. Consideration T1670B2.8 2.8. Faith T1670B2.9 2.9. Aspiration of faith T1670B2.10 2.10. The Thirty-Seven Factors of Enlightenment T1670B2.11 2.11. Exertion T1670B2.12 2.12. Mindfulness T1670B2.13 2.13. Concentration T1670B2.14 2.14. Wisdom T1670B2.15 2.15. All for the Same Purpose T1670B2.16 2.16. The Same or Different; Those Who are Reborn T1670B2.17 2.17. Knowledge of Having Rebirth T1670B2.18 2.18. Wisdom of the Liberated and that of Ordinary People T1670B2.19 2.19. The Bodily Pain of an Emancipated One T1670B2.20 2.20. Different Kinds of Feelings T1670B2.21 2.21. Name-and-Form and Rebirth T1670B2.22 2.22. Will Nāgasena be Reborn? T1670B2.23 2.23. Interdependence of Name and Form T1670B2.24 2.24. Question on Time T1670B2.25 2.25. The Root of Past, Present and Future Dharmas T1670B2.26 2.26. The Endlessness of Birth and Death T1670B2.27 2.27. The Origin of Things T1670B2.28 2.28. Is there a Soul? T1670B2.29 2.29. Visual-consciousness and Mental-consciousness T1670B2.30 2.30. The Characteristics of Contact T1670B2.31 2.31. The Characteristics of Feeling T1670B2.32 2.32. The Characteristics of Perception T1670B2.33 2.33. The Characteristics of Thought T1670B2.34 2.34. The Sustained Thought T1670B2.35 2.35. Inseparability of Dharmas T1670B2.36 2.36. The Taste of Salt T1670B2.37 2.37. The Five Awarenesses Produced by Different Karma T1670B2.38 2.38. Causes of Inequality in Humanity T1670B2.39 2.39. The Benefits of Previous Endeavour T1670B2.40 2.40. The Force of Karma T1670B2.41 2.41. Earth Resting on Water T1670B2.42 2.42. On Nirvana T1670B2.43 2.43. Right Practice Leading to Nirvana T1670B2.44 2.44. On Nirvana as Happiness T1670B2.45 2.45. Existence of the Buddha T1670B2.46 2.46. Incomparability of the Buddha T1670B2.47 2.47. On How to Know the Buddha’s Incomparability T1670B2.48 2.48. Rebirth T1670B2.49 2.49. Deeds remain T1670B2.50 2.50. Whereabouts of Karma T1670B2.51 2.51. Knowledge of Rebirth T1670B2.52 2.52. The Buddha’s Whereabouts after Parinirvana T1670B2.53 2.53. The Function of a Sramana’s Body T1670B2.54 2.54. The Thirty-two Marks of the Buddha T1670B2.55 2.55. Relation Between the Buddha and Brahman T1670B2.56 2.56. The Buddha’s Teacher T1670B2.57 2.57. Two Kinds of Tears T1670B2.58 2.58. The Emancipated Versus the Non-emancipated T1670B2.59 2.59. Memory and Mindfulness T1670B2.60 2.60. The Sixteen Ways of Memory T1670B2.61 2.61. All-knowing of the Buddha T1670B2.62 2.62. The Power of Single Mindfulness of the Buddha T1670B2.63 2.63. Aim of Sramanahood T1670B2.64 2.64. An Arhat’s Ability to Travel T1670B2.65 2.65. Duration of Taking Rebirth T1670B2.66 2.66. Seven Kinds of Wisdom T1670B2.67 2.67. Merit and Demerit T1670B2.68 2.68. Doing Evil Knowingly and Unknowingly T1670B2.69 2.69. The Supernormal Power of Arhats T1670B2.70 2.70. Long Bone T1670B2.71 2.71. On Stopping Breathe T1670B2.72 2.72. Ocean T1670B2.73 2.73. Power of Wisdom T1670B2.74 2.74. Consciousness, wisdom and life principle T1670B2.75 2.75. The Buddha Could Comprehend Difficult Things T1670B2.76 2.76. The King makes offerings
T1670B2.39

2.39. Lợi Ích Của Công Đức Đã Tạo Trước

Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.

Vua lại hỏi Tỳ-kheo Na-tiên rằng: “Giả sử một người muốn làm việc thiện, người ấy nên làm trước hay nên làm sau này?” “Người ấy nên làm trước. Bởi vì việc thiện làm sau này không mang lại lợi ích cho người ấy, nhưng việc thiện đã làm trước đó thì có lợi ích cho người ấy.” Bấy giờ, Tỳ-kheo Na-tiên hỏi Đại vương rằng: “Thưa Đại vương, giả sử khi Đại vương khát nước và muốn uống, Đại vương sai người đào giếng, liệu việc đó có thể giải khát cho Đại vương ngay lập tức không?” “Chắc chắn là không thể. Việc đó không thể giải khát ngay lập tức cho Đ���i vương. Giếng phải được đào từ trước.” “Đối với một người cũng vậy, nếu một người muốn làm việc thiện, người ấy nên làm sớm. Nếu làm muộn, việc đó sẽ không mang lại nhiều lợi ích cho người ấy.” Tỳ-kheo Na-tiên lại hỏi Đại vương rằng: “Giả sử khi Đại vương đói bụng, Đại vương sai người cày ruộng, bón phân và gieo trồng. Liệu làm như vậy có thể làm no bụng Đại vương không?” “Chắc chắn là không thể. Phải có lương thực dự trữ từ trước.” “Đối với một người cũng vậy, người ấy nên làm việc thiện từ trước. Nếu chỉ làm việc thiện khi gặp nguy hiểm, việc đó sẽ không có lợi ích cho người ấy.” Bấy giờ, Tỳ-kheo Na-tiên hỏi Đại vương rằng: “Giả sử Đại vương có một kẻ thù mà Đại vương bất ngờ đối mặt trong trận chiến mà không có sự chuẩn bị, liệu Đại vương có thể ra lệnh cho người huấn luyện ngựa, voi và binh lính chiến đấu, đồng thời chế tạo vũ khí không?” Đại vương đáp: “Không, những thứ đó phải được chuẩn bị từ trước. Khi đó, Đại vương có thể ra trận bất cứ lúc nào. Nếu chiến tranh đã nổ ra rồi, thì việc Đại vương sai người huấn luyện ngựa, voi và binh lính là vô ích.” Tỳ-kheo Na-tiên nói: “Như vậy, Đức Phật đã dạy trong các kinh rằng: ‘Người ta nên tinh tấn thực hành các thiện nghiệp thân trước, vì các thiện nghiệp được thực hiện sau đó sẽ không hữu ích hay có lợi. Người ta không nên từ bỏ chánh đạo mà đi theo tà đạo, đừng theo những kẻ ngu si từ bỏ điều thiện mà làm điều ác, những kẻ sau đó phải than khóc và rên rỉ, việc đó chẳng ích gì. Những người từ bỏ sự ngay thẳng mà theo sự quanh co sẽ phải hối hận trên giường bệnh lúc lâm chung.’” “Thật tuyệt diệu, Tỳ-kheo Na-tiên.”
⏳ Đang tải T1670B2.40...

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc