Chuyển đến nội dung chính

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc

🎨 Giao diện
✍️ Kiểu chữ
NhỏLớn
ChặtRộng
📐 Bố cục
HẹpFull
SátRộng
Tam tạng lzh-nbs
T1670B2.60 2.60. Mười Sáu Phương Thức Khởi Sinh Ký Ức
T1670A t1670a T1670B1.1 1.1. Introduction T1670B1.2 1.2. Their Previous History T1670B2.1 2.1. The Person and His Name T1670B2.2 2.2. Methods of Discussion T1670B2.3 2.3. Nāgasena’s Wit in Answering Questions T1670B2.4 2.4. Breath and Life T1670B2.5 2.5. The Aim of Spiritual Life T1670B2.6 2.6. Rebirth T1670B2.7 2.7. Consideration T1670B2.8 2.8. Faith T1670B2.9 2.9. Aspiration of faith T1670B2.10 2.10. The Thirty-Seven Factors of Enlightenment T1670B2.11 2.11. Exertion T1670B2.12 2.12. Mindfulness T1670B2.13 2.13. Concentration T1670B2.14 2.14. Wisdom T1670B2.15 2.15. All for the Same Purpose T1670B2.16 2.16. The Same or Different; Those Who are Reborn T1670B2.17 2.17. Knowledge of Having Rebirth T1670B2.18 2.18. Wisdom of the Liberated and that of Ordinary People T1670B2.19 2.19. The Bodily Pain of an Emancipated One T1670B2.20 2.20. Different Kinds of Feelings T1670B2.21 2.21. Name-and-Form and Rebirth T1670B2.22 2.22. Will Nāgasena be Reborn? T1670B2.23 2.23. Interdependence of Name and Form T1670B2.24 2.24. Question on Time T1670B2.25 2.25. The Root of Past, Present and Future Dharmas T1670B2.26 2.26. The Endlessness of Birth and Death T1670B2.27 2.27. The Origin of Things T1670B2.28 2.28. Is there a Soul? T1670B2.29 2.29. Visual-consciousness and Mental-consciousness T1670B2.30 2.30. The Characteristics of Contact T1670B2.31 2.31. The Characteristics of Feeling T1670B2.32 2.32. The Characteristics of Perception T1670B2.33 2.33. The Characteristics of Thought T1670B2.34 2.34. The Sustained Thought T1670B2.35 2.35. Inseparability of Dharmas T1670B2.36 2.36. The Taste of Salt T1670B2.37 2.37. The Five Awarenesses Produced by Different Karma T1670B2.38 2.38. Causes of Inequality in Humanity T1670B2.39 2.39. The Benefits of Previous Endeavour T1670B2.40 2.40. The Force of Karma T1670B2.41 2.41. Earth Resting on Water T1670B2.42 2.42. On Nirvana T1670B2.43 2.43. Right Practice Leading to Nirvana T1670B2.44 2.44. On Nirvana as Happiness T1670B2.45 2.45. Existence of the Buddha T1670B2.46 2.46. Incomparability of the Buddha T1670B2.47 2.47. On How to Know the Buddha’s Incomparability T1670B2.48 2.48. Rebirth T1670B2.49 2.49. Deeds remain T1670B2.50 2.50. Whereabouts of Karma T1670B2.51 2.51. Knowledge of Rebirth T1670B2.52 2.52. The Buddha’s Whereabouts after Parinirvana T1670B2.53 2.53. The Function of a Sramana’s Body T1670B2.54 2.54. The Thirty-two Marks of the Buddha T1670B2.55 2.55. Relation Between the Buddha and Brahman T1670B2.56 2.56. The Buddha’s Teacher T1670B2.57 2.57. Two Kinds of Tears T1670B2.58 2.58. The Emancipated Versus the Non-emancipated T1670B2.59 2.59. Memory and Mindfulness T1670B2.60 2.60. The Sixteen Ways of Memory T1670B2.61 2.61. All-knowing of the Buddha T1670B2.62 2.62. The Power of Single Mindfulness of the Buddha T1670B2.63 2.63. Aim of Sramanahood T1670B2.64 2.64. An Arhat’s Ability to Travel T1670B2.65 2.65. Duration of Taking Rebirth T1670B2.66 2.66. Seven Kinds of Wisdom T1670B2.67 2.67. Merit and Demerit T1670B2.68 2.68. Doing Evil Knowingly and Unknowingly T1670B2.69 2.69. The Supernormal Power of Arhats T1670B2.70 2.70. Long Bone T1670B2.71 2.71. On Stopping Breathe T1670B2.72 2.72. Ocean T1670B2.73 2.73. Power of Wisdom T1670B2.74 2.74. Consciousness, wisdom and life principle T1670B2.75 2.75. The Buddha Could Comprehend Difficult Things T1670B2.76 2.76. The King makes offerings
T1670B2.60

2.60. Mười Sáu Phương Thức Khởi Sinh Ký Ức

Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.

Đức vua lại hỏi Na-tiên: “Ký ức khởi sinh bằng bao nhiêu phương thức?” Na-tiên đáp: “Ký ức khởi sinh bằng mười sáu phương thức: (1) Từ những việc đã làm trong quá khứ xa xăm, ký ức khởi sinh; (2) Từ những điều mới học, ký ức khởi sinh; (3) Từ những sự kiện trọng đại, ký ức khởi sinh; (4) Từ việc nghĩ về điều thiện, ký ức khởi sinh; (5) Từ việc nghĩ về những gì mình đã chịu đựng, ký ức khởi sinh; (6) Từ việc nghĩ về những điều riêng tư, ký ức khởi sinh; (7) Từ những hành vi đa dạng đã thực hiện trong quá khứ, ký ức khởi sinh; (8) Từ việc dạy dỗ ngư��i khác, ký ức khởi sinh; (9) Từ dấu hiệu đặc trưng, ký ức khởi sinh; (10) Từ việc hồi tưởng, ký ức khởi sinh; (11) Từ tâm thức, ký ức khởi sinh; (12) Từ việc tính toán, ký ức khởi sinh; (13) Từ việc mắc nợ, ký ức khởi sinh; (14) Từ định, ký ức khởi sinh; (15) Từ việc đọc sách, ký ức khởi sinh; (16) Từ việc nhìn thấy lại vật đã giao phó cho người khác, ký ức khởi sinh. Đó là mười sáu phương thức mà ký ức khởi sinh. (1) Đức vua hỏi Na-tiên: “Ký ức khởi sinh từ những việc đã xảy ra trong quá khứ xa xăm như thế nào?” “Đệ tử của Đức Phật là A-nan-đà và Ưu-bà-di Cưu-châu-đan-ba có năng lực nhớ lại những việc đã xảy ra trong các kiếp trước của họ. Các đệ tử khác cũng có năng lực nhớ lại những việc đã xảy ra trong các kiếp trước của mình. A-nan-đà có rất nhiều nữ tín đồ. Nhờ nhớ lại điều này, ký ức khởi sinh.” (2) “Ký ức khởi sinh từ những điều mới học như thế nào?” “Cũng như một người đã học kế toán nhưng sau đó quên mất. Khi người ấy thấy người khác đang làm kế toán, ký ức khởi sinh.” (3) “Ký ức khởi sinh từ những sự kiện trọng đại như thế nào?” T 717a “Giả sử, một vị thái tử được đăng quang làm vua, ngài nhớ lại sự vĩ đại và tráng lệ. Đây là ký ức khởi sinh từ những sự kiện trọng đại.” (4) “Ký ức khởi sinh từ việc nghĩ về điều tốt lành như thế nào?” “Giả sử, một người được tiếp đón nồng hậu như một vị khách và người ấy tự nghĩ rằng: ‘Ta đã từng được tiếp đón nồng nhiệt và chân thành’. Ký ức này khởi sinh từ việc nghĩ về điều tốt lành.” (5) “Ký ức khởi sinh từ việc nghĩ về những gì mình đã chịu đựng như thế nào?” “Khi một người nhớ lại rằng mình đã bị đánh đập hoặc bị tống vào tù, ký ức khởi sinh.” (6) “Ký ức khởi sinh từ việc nghĩ về những điều riêng tư như thế nào?” “Nếu một người thấy một người hoặc con vật tương tự, người ấy nhớ đến cha mẹ, gia đình, họ hàng, hoặc vật nuôi của mình. Đây là ký ức khởi sinh từ việc suy nghĩ.” (7) “Ký ức khởi sinh từ những hành vi đa dạng đã thực hiện trong quá khứ như thế nào?” “Khi một người nhớ lại tên của những người, những vật khác nhau trên thế gian, các loại chữ viết khác nhau, các hình thái vật chất, mùi thơm hay mùi hôi, vị ngọt hay vị đắng, thì ký ức khởi sinh.” (8) “Ký ức khởi sinh từ việc dạy dỗ người khác như thế nào?” “Khi một người vui vẻ, người ấy quên đi những người sống ở vùng biên địa, hoặc người ấy nhớ một số người và quên một số người khác. Khi người ấy nhớ lại những người mình đã quên, ký ức khởi sinh.” (9) “Ký ức khởi sinh từ dấu hiệu đặc trưng như thế nào?” “Người ta nhớ người, bò, và ngựa bằng những dấu hiệu đặc trưng của chúng. Đây là ký ức khởi sinh từ dấu hiệu đặc trưng.” (10) “Ký ức khởi sinh từ việc hồi tưởng như thế nào?” “Cũng như những người đột nhiên quên mất những gì mình đã làm, rồi bằng cách hồi tưởng đi hồi tưởng lại, ký ức khởi sinh.” (11) “Ký ức khởi sinh từ tâm thức như thế nào?” “Những người đã học thuộc lòng sách vở, họ biết và nhớ các từ ngữ. Đây là ký ức khởi sinh từ tâm thức.” (12) “Ký ức khởi sinh từ việc tính toán như thế nào?” “Người được đ��o tạo về kế toán biết rất rõ phương pháp. Đây là ký ức khởi sinh từ việc tính toán.” (13) “Ký ức khởi sinh từ việc mắc nợ như thế nào?” “Như khi một người đã thấy hàng hóa được ký gửi gần đó làm vật thế chấp, người ấy nhớ đến khoản nợ của mình. Đây là ký ức khởi sinh từ việc mắc nợ.” (14) “Ký ức khởi sinh từ định như thế nào?” “Một vị Tỳ-kheo với tâm định có thể nhớ lại những điều mình đã trải nghiệm trong hàng ngàn kiếp quá khứ. Đây là ký ức khởi sinh từ định của tâm.” (15) “Ký ức khởi sinh từ việc đọc sách như thế nào?” “Các vị vua có những cuốn sách rất cổ xưa, khi đọc những cuốn sách đó, ngài sẽ nhắc đến một vị vua như vậy của một thời kỳ như vậy. Đây là ký ức khởi sinh từ việc đọc sách.” (16) “Ký ức khởi sinh từ việc nhìn thấy lại vật đã giao phó cho người khác như thế nào?” T 717b “Nếu một người đã giao phó một vật cho ai đó, khi người ấy nhìn thấy lại vật đó, ký ức của người ấy khởi sinh. Đây là ký ức khởi sinh từ việc nhìn thấy lại vật đã giao phó cho người khác.��� “Tuyệt diệu thay, Na-tiên.”
⏳ Đang tải T1670B2.61...

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc