Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Đức vua lại hỏi Na-tiên: “Ký ức khởi sinh bằng bao nhiêu phương thức?”
Na-tiên đáp: “Ký ức khởi sinh bằng mười sáu phương thức:
(1) Từ những việc đã làm trong quá khứ xa xăm, ký ức khởi sinh;
(2) Từ những điều mới học, ký ức khởi sinh;
(3) Từ những sự kiện trọng đại, ký ức khởi sinh;
(4) Từ việc nghĩ về điều thiện, ký ức khởi sinh;
(5) Từ việc nghĩ về những gì mình đã chịu đựng, ký ức khởi sinh;
(6) Từ việc nghĩ về những điều riêng tư, ký ức khởi sinh;
(7) Từ những hành vi đa dạng đã thực hiện trong quá khứ, ký ức khởi sinh;
(8) Từ việc dạy dỗ ngư��i khác, ký ức khởi sinh;
(9) Từ dấu hiệu đặc trưng, ký ức khởi sinh;
(10) Từ việc hồi tưởng, ký ức khởi sinh;
(11) Từ tâm thức, ký ức khởi sinh;
(12) Từ việc tính toán, ký ức khởi sinh;
(13) Từ việc mắc nợ, ký ức khởi sinh;
(14) Từ định, ký ức khởi sinh;
(15) Từ việc đọc sách, ký ức khởi sinh;
(16) Từ việc nhìn thấy lại vật đã giao phó cho người khác, ký ức khởi sinh.
Đó là mười sáu phương thức mà ký ức khởi sinh.
(1) Đức vua hỏi Na-tiên: “Ký ức khởi sinh từ những việc đã xảy ra trong quá khứ xa xăm như thế nào?”
“Đệ tử của Đức Phật là A-nan-đà và Ưu-bà-di Cưu-châu-đan-ba có năng lực nhớ lại những việc đã xảy ra trong các kiếp trước của họ. Các đệ tử khác cũng có năng lực nhớ lại những việc đã xảy ra trong các kiếp trước của mình. A-nan-đà có rất nhiều nữ tín đồ. Nhờ nhớ lại điều này, ký ức khởi sinh.”
(2) “Ký ức khởi sinh từ những điều mới học như thế nào?”
“Cũng như một người đã học kế toán nhưng sau đó quên mất. Khi người ấy thấy người khác đang làm kế toán, ký ức khởi sinh.”
(3) “Ký ức khởi sinh từ những sự kiện trọng đại như thế nào?” T 717a
“Giả sử, một vị thái tử được đăng quang làm vua, ngài nhớ lại sự vĩ đại và tráng lệ. Đây là ký ức khởi sinh từ những sự kiện trọng đại.”
(4) “Ký ức khởi sinh từ việc nghĩ về điều tốt lành như thế nào?”
“Giả sử, một người được tiếp đón nồng hậu như một vị khách và người ấy tự nghĩ rằng: ‘Ta đã từng được tiếp đón nồng nhiệt và chân thành’. Ký ức này khởi sinh từ việc nghĩ về điều tốt lành.”
(5) “Ký ức khởi sinh từ việc nghĩ về những gì mình đã chịu đựng như thế nào?”
“Khi một người nhớ lại rằng mình đã bị đánh đập hoặc bị tống vào tù, ký ức khởi sinh.”
(6) “Ký ức khởi sinh từ việc nghĩ về những điều riêng tư như thế nào?”
“Nếu một người thấy một người hoặc con vật tương tự, người ấy nhớ đến cha mẹ, gia đình, họ hàng, hoặc vật nuôi của mình. Đây là ký ức khởi sinh từ việc suy nghĩ.”
(7) “Ký ức khởi sinh từ những hành vi đa dạng đã thực hiện trong quá khứ như thế nào?”
“Khi một người nhớ lại tên của những người, những vật khác nhau trên thế gian, các loại chữ viết khác nhau, các hình thái vật chất, mùi thơm hay mùi hôi, vị ngọt hay vị đắng, thì ký ức khởi sinh.”
(8) “Ký ức khởi sinh từ việc dạy dỗ người khác như thế nào?”
“Khi một người vui vẻ, người ấy quên đi những người sống ở vùng biên địa, hoặc người ấy nhớ một số người và quên một số người khác. Khi người ấy nhớ lại những người mình đã quên, ký ức khởi sinh.”
(9) “Ký ức khởi sinh từ dấu hiệu đặc trưng như thế nào?”
“Người ta nhớ người, bò, và ngựa bằng những dấu hiệu đặc trưng của chúng. Đây là ký ức khởi sinh từ dấu hiệu đặc trưng.”
(10) “Ký ức khởi sinh từ việc hồi tưởng như thế nào?”
“Cũng như những người đột nhiên quên mất những gì mình đã làm, rồi bằng cách hồi tưởng đi hồi tưởng lại, ký ức khởi sinh.”
(11) “Ký ức khởi sinh từ tâm thức như thế nào?”
“Những người đã học thuộc lòng sách vở, họ biết và nhớ các từ ngữ. Đây là ký ức khởi sinh từ tâm thức.”
(12) “Ký ức khởi sinh từ việc tính toán như thế nào?”
“Người được đ��o tạo về kế toán biết rất rõ phương pháp. Đây là ký ức khởi sinh từ việc tính toán.”
(13) “Ký ức khởi sinh từ việc mắc nợ như thế nào?”
“Như khi một người đã thấy hàng hóa được ký gửi gần đó làm vật thế chấp, người ấy nhớ đến khoản nợ của mình. Đây là ký ức khởi sinh từ việc mắc nợ.”
(14) “Ký ức khởi sinh từ định như thế nào?”
“Một vị Tỳ-kheo với tâm định có thể nhớ lại những điều mình đã trải nghiệm trong hàng ngàn kiếp quá khứ. Đây là ký ức khởi sinh từ định của tâm.”
(15) “Ký ức khởi sinh từ việc đọc sách như thế nào?”
“Các vị vua có những cuốn sách rất cổ xưa, khi đọc những cuốn sách đó, ngài sẽ nhắc đến một vị vua như vậy của một thời kỳ như vậy. Đây là ký ức khởi sinh từ việc đọc sách.”
(16) “Ký ức khởi sinh từ việc nhìn thấy lại vật đã giao phó cho người khác như thế nào?” T 717b
“Nếu một người đã giao phó một vật cho ai đó, khi người ấy nhìn thấy lại vật đó, ký ức của người ấy khởi sinh. Đây là ký ức khởi sinh từ việc nhìn thấy lại vật đã giao phó cho người khác.���
“Tuyệt diệu thay, Na-tiên.”
The king asked Nāgasena again, “In how many ways does memory arise?”
Nāgasena replied, “Memory arises in sixteen ways:
(1) From things done in the distant past, memory arises;
(2) From newly learned things, memory arises;
(3) From great events, memory arises;
(4) From thinking of good, memory arises;
(5) From thinking of what one suffered, memory arises;
(6) From thinking personal (things), memory arises;
(7) From diverse acts committed in the past, memory arises;
(8) From teaching somebody, memory arises;
(9) From the specific mark, memory arises;
(10) From remembering, memory arises;
(11) From consciousness, memory arises;
(12) From calculating, memory arises;
(13) From incurring debt, memory arises;
(14) From concentration, memory arises;
(15) From reading books, memory arises;
(16) From seeing again something entrusted to others, memory arises.
These are the sixteen ways that memory arises.
(1) The king asked Nāgasena, “How does memory arise from things that had taken place in the distant past?”
“The Buddha’s disciple Ananda and the upasika Jiuchoudanba have the power to remember the things that happened in their previous births. Other disciples have the power to remember the things that happened in their former births. Ananda has so many women devotees. By remembering this, memory arises.”
(2) “How does memory arise from newly learned things?”
“Just as a man who has learned accounting but later forgets it. When he sees another person doing accounts, memory arises.”
(3) “How does T 717a memory arise from great events?”
“Suppose, a prince is crowned as king, he remembers the greatness and the magnificence (of the ceremony). This is memory arising from great events.”
(4) “How does memory arise from thinking of good things?”
“Suppose, a man has been received heartily as a guest and he thinks to himself thus, ‘I was once received warmly and heartily’. This memory arises from thinking of good things.”
(5) “How does memory arise from thinking of what one has suffered?”
“When one remembers that one was beaten or was thrown into prison, memory arises.”
(6) “How does memory arise from thinking personal things?”
“If one sees a similar person or animal, he remembers his parents, family, relatives, or his domestic animals. This is memory arising from thinking.”
(7) “How does memory arise from diverse acts committed in the past?”
“When one remembers the names of people, various things in the world, different kinds of letters, material forms, good or bad smells, sweetness, or bitterness, then memory arises.”
(8) “How does memory arise from teaching somebody?”
“When a person is happy, he forgets people living in fringe areas, or he remembers some and forgets others. When he remembers the people he has forgotten, memory arises.”
(9) “How does memory arise from a specific mark?”
“People remember men, cows, and horses by their specific marks. This is memory arising from a specific mark.”
(10) “How does memory arise from remembering?”
“Just like people who suddenly forget what they have done, then by recalling it again and again, memory arises.”
(11) “How does memory arise from consciousness?”
“Those who have learned books by heart, know and remember words. This is memory arising from consciousness.”
(12) “How does memory arise from accounting?”
“One who is trained in accounting knows the method very well. This is memory arising from accounting.”
(13) “How does memory arise from incurring debt?”
“As when one has seen goods deposited nearby as a security, one remembers one’s indebtedness. This is memory arising from incurring debt.”
(14) “How does memory arise from concentration?”
“A monk with concentration of the mind can recall the things experienced by himself in the past thousands of lives. This is memory arising from concentration of the mind.”
(15) “How does memory arise from reading books?”
“The kings have very old books, when reading those books, he would refer to such a king of such a period. This is memory arising from reading books.”
(16) “How does memory arise from seeing again something entrusted to others?” T 717b
“If one has entrusted something to somebody, when he sees it again, his memory arises. This is memory arises from seeing something again after it has been entrusted to others.”
“Excellent, Nāgasena.”
Đức vua lại hỏi Na-tiên: “Ký ức khởi sinh bằng bao nhiêu phương thức?”
Na-tiên đáp: “Ký ức khởi sinh bằng mười sáu phương thức:
(1) Từ những việc đã làm trong quá khứ xa xăm, ký ức khởi sinh;
(2) Từ những điều mới học, ký ức khởi sinh;
(3) Từ những sự kiện trọng đại, ký ức khởi sinh;
(4) Từ việc nghĩ về điều thiện, ký ức khởi sinh;
(5) Từ việc nghĩ về những gì mình đã chịu đựng, ký ức khởi sinh;
(6) Từ việc nghĩ về những điều riêng tư, ký ức khởi sinh;
(7) Từ những hành vi đa dạng đã thực hiện trong quá khứ, ký ức khởi sinh;
(8) Từ việc dạy dỗ ngư��i khác, ký ức khởi sinh;
(9) Từ dấu hiệu đặc trưng, ký ức khởi sinh;
(10) Từ việc hồi tưởng, ký ức khởi sinh;
(11) Từ tâm thức, ký ức khởi sinh;
(12) Từ việc tính toán, ký ức khởi sinh;
(13) Từ việc mắc nợ, ký ức khởi sinh;
(14) Từ định, ký ức khởi sinh;
(15) Từ việc đọc sách, ký ức khởi sinh;
(16) Từ việc nhìn thấy lại vật đã giao phó cho người khác, ký ức khởi sinh.
Đó là mười sáu phương thức mà ký ức khởi sinh.
(1) Đức vua hỏi Na-tiên: “Ký ức khởi sinh từ những việc đã xảy ra trong quá khứ xa xăm như thế nào?”
“Đệ tử của Đức Phật là A-nan-đà và Ưu-bà-di Cưu-châu-đan-ba có năng lực nhớ lại những việc đã xảy ra trong các kiếp trước của họ. Các đệ tử khác cũng có năng lực nhớ lại những việc đã xảy ra trong các kiếp trước của mình. A-nan-đà có rất nhiều nữ tín đồ. Nhờ nhớ lại điều này, ký ức khởi sinh.”
(2) “Ký ức khởi sinh từ những điều mới học như thế nào?”
“Cũng như một người đã học kế toán nhưng sau đó quên mất. Khi người ấy thấy người khác đang làm kế toán, ký ức khởi sinh.”
(3) “Ký ức khởi sinh từ những sự kiện trọng đại như thế nào?” T 717a
“Giả sử, một vị thái tử được đăng quang làm vua, ngài nhớ lại sự vĩ đại và tráng lệ. Đây là ký ức khởi sinh từ những sự kiện trọng đại.”
(4) “Ký ức khởi sinh từ việc nghĩ về điều tốt lành như thế nào?”
“Giả sử, một người được tiếp đón nồng hậu như một vị khách và người ấy tự nghĩ rằng: ‘Ta đã từng được tiếp đón nồng nhiệt và chân thành’. Ký ức này khởi sinh từ việc nghĩ về điều tốt lành.”
(5) “Ký ức khởi sinh từ việc nghĩ về những gì mình đã chịu đựng như thế nào?”
“Khi một người nhớ lại rằng mình đã bị đánh đập hoặc bị tống vào tù, ký ức khởi sinh.”
(6) “Ký ức khởi sinh từ việc nghĩ về những điều riêng tư như thế nào?”
“Nếu một người thấy một người hoặc con vật tương tự, người ấy nhớ đến cha mẹ, gia đình, họ hàng, hoặc vật nuôi của mình. Đây là ký ức khởi sinh từ việc suy nghĩ.”
(7) “Ký ức khởi sinh từ những hành vi đa dạng đã thực hiện trong quá khứ như thế nào?”
“Khi một người nhớ lại tên của những người, những vật khác nhau trên thế gian, các loại chữ viết khác nhau, các hình thái vật chất, mùi thơm hay mùi hôi, vị ngọt hay vị đắng, thì ký ức khởi sinh.”
(8) “Ký ức khởi sinh từ việc dạy dỗ người khác như thế nào?”
“Khi một người vui vẻ, người ấy quên đi những người sống ở vùng biên địa, hoặc người ấy nhớ một số người và quên một số người khác. Khi người ấy nhớ lại những người mình đã quên, ký ức khởi sinh.”
(9) “Ký ức khởi sinh từ dấu hiệu đặc trưng như thế nào?”
“Người ta nhớ người, bò, và ngựa bằng những dấu hiệu đặc trưng của chúng. Đây là ký ức khởi sinh từ dấu hiệu đặc trưng.”
(10) “Ký ức khởi sinh từ việc hồi tưởng như thế nào?”
“Cũng như những người đột nhiên quên mất những gì mình đã làm, rồi bằng cách hồi tưởng đi hồi tưởng lại, ký ức khởi sinh.”
(11) “Ký ức khởi sinh từ tâm thức như thế nào?”
“Những người đã học thuộc lòng sách vở, họ biết và nhớ các từ ngữ. Đây là ký ức khởi sinh từ tâm thức.”
(12) “Ký ức khởi sinh từ việc tính toán như thế nào?”
“Người được đ��o tạo về kế toán biết rất rõ phương pháp. Đây là ký ức khởi sinh từ việc tính toán.”
(13) “Ký ức khởi sinh từ việc mắc nợ như thế nào?”
“Như khi một người đã thấy hàng hóa được ký gửi gần đó làm vật thế chấp, người ấy nhớ đến khoản nợ của mình. Đây là ký ức khởi sinh từ việc mắc nợ.”
(14) “Ký ức khởi sinh từ định như thế nào?”
“Một vị Tỳ-kheo với tâm định có thể nhớ lại những điều mình đã trải nghiệm trong hàng ngàn kiếp quá khứ. Đây là ký ức khởi sinh từ định của tâm.”
(15) “Ký ức khởi sinh từ việc đọc sách như thế nào?”
“Các vị vua có những cuốn sách rất cổ xưa, khi đọc những cuốn sách đó, ngài sẽ nhắc đến một vị vua như vậy của một thời kỳ như vậy. Đây là ký ức khởi sinh từ việc đọc sách.”
(16) “Ký ức khởi sinh từ việc nhìn thấy lại vật đã giao phó cho người khác như thế nào?” T 717b
“Nếu một người đã giao phó một vật cho ai đó, khi người ấy nhìn thấy lại vật đó, ký ức của người ấy khởi sinh. Đây là ký ức khởi sinh từ việc nhìn thấy lại vật đã giao phó cho người khác.���
“Tuyệt diệu thay, Na-tiên.”
The king asked Nāgasena again, “In how many ways does memory arise?”
Nāgasena replied, “Memory arises in sixteen ways:
(1) From things done in the distant past, memory arises;
(2) From newly learned things, memory arises;
(3) From great events, memory arises;
(4) From thinking of good, memory arises;
(5) From thinking of what one suffered, memory arises;
(6) From thinking personal (things), memory arises;
(7) From diverse acts committed in the past, memory arises;
(8) From teaching somebody, memory arises;
(9) From the specific mark, memory arises;
(10) From remembering, memory arises;
(11) From consciousness, memory arises;
(12) From calculating, memory arises;
(13) From incurring debt, memory arises;
(14) From concentration, memory arises;
(15) From reading books, memory arises;
(16) From seeing again something entrusted to others, memory arises.
These are the sixteen ways that memory arises.
(1) The king asked Nāgasena, “How does memory arise from things that had taken place in the distant past?”
“The Buddha’s disciple Ananda and the upasika Jiuchoudanba have the power to remember the things that happened in their previous births. Other disciples have the power to remember the things that happened in their former births. Ananda has so many women devotees. By remembering this, memory arises.”
(2) “How does memory arise from newly learned things?”
“Just as a man who has learned accounting but later forgets it. When he sees another person doing accounts, memory arises.”
(3) “How does T 717a memory arise from great events?”
“Suppose, a prince is crowned as king, he remembers the greatness and the magnificence (of the ceremony). This is memory arising from great events.”
(4) “How does memory arise from thinking of good things?”
“Suppose, a man has been received heartily as a guest and he thinks to himself thus, ‘I was once received warmly and heartily’. This memory arises from thinking of good things.”
(5) “How does memory arise from thinking of what one has suffered?”
“When one remembers that one was beaten or was thrown into prison, memory arises.”
(6) “How does memory arise from thinking personal things?”
“If one sees a similar person or animal, he remembers his parents, family, relatives, or his domestic animals. This is memory arising from thinking.”
(7) “How does memory arise from diverse acts committed in the past?”
“When one remembers the names of people, various things in the world, different kinds of letters, material forms, good or bad smells, sweetness, or bitterness, then memory arises.”
(8) “How does memory arise from teaching somebody?”
“When a person is happy, he forgets people living in fringe areas, or he remembers some and forgets others. When he remembers the people he has forgotten, memory arises.”
(9) “How does memory arise from a specific mark?”
“People remember men, cows, and horses by their specific marks. This is memory arising from a specific mark.”
(10) “How does memory arise from remembering?”
“Just like people who suddenly forget what they have done, then by recalling it again and again, memory arises.”
(11) “How does memory arise from consciousness?”
“Those who have learned books by heart, know and remember words. This is memory arising from consciousness.”
(12) “How does memory arise from accounting?”
“One who is trained in accounting knows the method very well. This is memory arising from accounting.”
(13) “How does memory arise from incurring debt?”
“As when one has seen goods deposited nearby as a security, one remembers one’s indebtedness. This is memory arising from incurring debt.”
(14) “How does memory arise from concentration?”
“A monk with concentration of the mind can recall the things experienced by himself in the past thousands of lives. This is memory arising from concentration of the mind.”
(15) “How does memory arise from reading books?”
“The kings have very old books, when reading those books, he would refer to such a king of such a period. This is memory arising from reading books.”
(16) “How does memory arise from seeing again something entrusted to others?” T 717b
“If one has entrusted something to somebody, when he sees it again, his memory arises. This is memory arises from seeing something again after it has been entrusted to others.”
“Excellent, Nāgasena.”