Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Bổn Sanh số 341 răn dạy về sự tỉnh giác và lòng từ bi của Bồ Tát. Hãy sống chánh niệm và sẻ chia tình thương đến muôn loài để kiến tạo thế giới an lạc từ ngay chính trong lòng bạn.
Narānamārāmakarāsu nārisu,
Anekacittāsu aniggahāsu ca;
Sabbattha nāpītikarāpi ce siyā,
Na vissase titthasamā hi nāriyo.
“Yaṁ ve disvā kaṇḍarīkinnarānaṁ,
Sabbitthiyo na ramanti agāre;
Taṁ tādisaṁ maccaṁ cajitvā bhariyā,
Aññaṁ disvā purisaṁ pīṭhasappiṁ”.
“Bakassa ca bāvarikassa rañño,
Accantakāmānugatassa bhariyā;
Avācarī paṭṭhavasānugassa,
Kaṁ vāpi itthī nāticare tadaññaṁ”.
“Piṅgiyānī sabbalokissarassa,
Rañño piyā brahmadattassa bhariyā;
Avācarī paṭṭhavasānugassa,
Taṁ vāpi sā nājjhagā kāmakāminī”ti.
Kaṇḍarījātakaṁ paṭhamaṁ.
The story of this Birth will be set forth in full in the Kunala Birth.
Bổn Sanh số 341 răn dạy về sự tỉnh giác và lòng từ bi của Bồ Tát. Hãy sống chánh niệm và sẻ chia tình thương đến muôn loài để kiến tạo thế giới an lạc từ ngay chính trong lòng bạn.
Narānamārāmakarāsu nārisu,
Anekacittāsu aniggahāsu ca;
Sabbattha nāpītikarāpi ce siyā,
Na vissase titthasamā hi nāriyo.
“Yaṁ ve disvā kaṇḍarīkinnarānaṁ,
Sabbitthiyo na ramanti agāre;
Taṁ tādisaṁ maccaṁ cajitvā bhariyā,
Aññaṁ disvā purisaṁ pīṭhasappiṁ”.
“Bakassa ca bāvarikassa rañño,
Accantakāmānugatassa bhariyā;
Avācarī paṭṭhavasānugassa,
Kaṁ vāpi itthī nāticare tadaññaṁ”.
“Piṅgiyānī sabbalokissarassa,
Rañño piyā brahmadattassa bhariyā;
Avācarī paṭṭhavasānugassa,
Taṁ vāpi sā nājjhagā kāmakāminī”ti.
Kaṇḍarījātakaṁ paṭhamaṁ.