Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Bổn Sanh số 364 răn dạy về sự tỉnh giác và lòng từ bi của Bồ Tát. Hãy sống chánh niệm và sẻ chia tình thương đến muôn loài để kiến tạo thế giới an lạc từ ngay chính trong lòng bạn.
“Ko nu santamhi pajjote,
aggipariyesanaṁ caraṁ;
Addakkhi ratti khajjotaṁ,
jātavedaṁ amaññatha.
Svassa gomayacuṇṇāni,
abhimatthaṁ tiṇāni ca;
Viparītāya saññāya,
nāsakkhi pajjaletave.
Evampi anupāyena,
atthaṁ na labhate migo;
Visāṇato gavaṁ dohaṁ,
yattha khīraṁ na vindati.
Vividhehi upāyehi,
atthaṁ papponti māṇavā;
Niggahena amittānaṁ,
mittānaṁ paggahena ca.
Senāmokkhapalābhena,
vallabhānaṁ nayena ca;
Jagatiṁ jagatipālā,
āvasanti vasundharan”ti.
Khajjopanakajātakaṁ catutthaṁ.
This Question about a fire-fly will be set forth in full in the Mahaummagga.
Bổn Sanh số 364 răn dạy về sự tỉnh giác và lòng từ bi của Bồ Tát. Hãy sống chánh niệm và sẻ chia tình thương đến muôn loài để kiến tạo thế giới an lạc từ ngay chính trong lòng bạn.
“Ko nu santamhi pajjote,
aggipariyesanaṁ caraṁ;
Addakkhi ratti khajjotaṁ,
jātavedaṁ amaññatha.
Svassa gomayacuṇṇāni,
abhimatthaṁ tiṇāni ca;
Viparītāya saññāya,
nāsakkhi pajjaletave.
Evampi anupāyena,
atthaṁ na labhate migo;
Visāṇato gavaṁ dohaṁ,
yattha khīraṁ na vindati.
Vividhehi upāyehi,
atthaṁ papponti māṇavā;
Niggahena amittānaṁ,
mittānaṁ paggahena ca.
Senāmokkhapalābhena,
vallabhānaṁ nayena ca;
Jagatiṁ jagatipālā,
āvasanti vasundharan”ti.
Khajjopanakajātakaṁ catutthaṁ.