Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Tôi đã được nghe như vầy.
Một thuở, Đức Phật trú tại Sāvatthī, trong Kỳ Viên, tịnh xá ông Cấp Cô Độc.
Lúc bấy giờ, một cư sĩ từ Icchānaṅgalaka đến Sāvatthī để giải quyết công việc.
Sau khi hoàn tất công việc ở Sāvatthī, vị ấy đi yết kiến Đức Phật, đảnh lễ, và ngồi qua một bên.
Đức Phật nói với vị ấy:
“Đã lâu lắm rồi, này cư sĩ, ông mới có dịp đến đây.”
“Đã lâu con muốn đến yết kiến Đức Phật, nhưng con không thể, vì bận rộn với nhiều phận sự và trách nhiệm.”
Rồi hiểu rõ sự việc này, nhân dịp ấy Đức Phật thốt lên lời cảm hứng:
“Người không có gì thật là hạnh phúc,
bậc đa văn đã thẩm định giáo pháp.
Hãy xem người có chấp thủ khổ sở biết bao,
người bị trói buộc chặt vào con người.”
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tena kho pana samayena aññataro icchānaṅgalako upāsako sāvatthiṁ anuppatto hoti kenacideva karaṇīyena.
Atha kho so upāsako sāvatthiyaṁ taṁ karaṇīyaṁ tīretvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
Ekamantaṁ nisinnaṁ kho taṁ upāsakaṁ bhagavā etadavoca:
“cirassaṁ kho tvaṁ, upāsaka, imaṁ pariyāyamakāsi yadidaṁ idhāgamanāyā”ti.
“Cirapaṭikāhaṁ, bhante, bhagavantaṁ dassanāya upasaṅkamitukāmo, api cāhaṁ kehici kehici kiccakaraṇīyehi byāvaṭo. Evāhaṁ nāsakkhiṁ bhagavantaṁ dassanāya upasaṅkamitun”ti.
Atha kho bhagavā etamatthaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
“Sukhaṁ vata tassa na hoti kiñci,
Saṅkhātadhammassa bahussutassa;
Sakiñcanaṁ passa vihaññamānaṁ,
Jano janasmiṁ paṭibandharūpo”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1Thus I heard: At one time the Gracious One was dwelling near Sāvatthī, in Jeta’s Wood, at Anāthapiṇḍika’s monastery. Then at that time a certain lay follower from Icchānaṅgala had arrived at Sāvatthī with some business or other. Then that lay follower, having concluded that business in Sāvatthī, went to the Gracious One, and after going and worshipping the Gracious One, he sat down on one side. While sat on one side the Gracious One said this to that lay follower:
SC 2“At long last, lay follower, you have made arrangements, so to say, for coming here.”
SC 3“For a long time, reverend Sir, I have desired to come to see the Gracious One, but I have been engaged with some sort of duty and business or another, and I have thus been unable to come to see the Gracious One.”
SC 4Then the Gracious One, having understood the significance of it, on that occasion uttered this exalted utterance:
SC 5“For he who has nothing there is happiness indeed,
For the one who has discerned the Dhamma, for the learned,
See how one who has something is troubled,
He is a person who is in a state of bondage in regard to other people.”
Tôi đã được nghe như vầy.
Một thuở, Đức Phật trú tại Sāvatthī, trong Kỳ Viên, tịnh xá ông Cấp Cô Độc.
Lúc bấy giờ, một cư sĩ từ Icchānaṅgalaka đến Sāvatthī để giải quyết công việc.
Sau khi hoàn tất công việc ở Sāvatthī, vị ấy đi yết kiến Đức Phật, đảnh lễ, và ngồi qua một bên.
Đức Phật nói với vị ấy:
“Đã lâu lắm rồi, này cư sĩ, ông mới có dịp đến đây.”
“Đã lâu con muốn đến yết kiến Đức Phật, nhưng con không thể, vì bận rộn với nhiều phận sự và trách nhiệm.”
Rồi hiểu rõ sự việc này, nhân dịp ấy Đức Phật thốt lên lời cảm hứng:
“Người không có gì thật là hạnh phúc,
bậc đa văn đã thẩm định giáo pháp.
Hãy xem người có chấp thủ khổ sở biết bao,
người bị trói buộc chặt vào con người.”
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tena kho pana samayena aññataro icchānaṅgalako upāsako sāvatthiṁ anuppatto hoti kenacideva karaṇīyena.
Atha kho so upāsako sāvatthiyaṁ taṁ karaṇīyaṁ tīretvā yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi.
Ekamantaṁ nisinnaṁ kho taṁ upāsakaṁ bhagavā etadavoca:
“cirassaṁ kho tvaṁ, upāsaka, imaṁ pariyāyamakāsi yadidaṁ idhāgamanāyā”ti.
“Cirapaṭikāhaṁ, bhante, bhagavantaṁ dassanāya upasaṅkamitukāmo, api cāhaṁ kehici kehici kiccakaraṇīyehi byāvaṭo. Evāhaṁ nāsakkhiṁ bhagavantaṁ dassanāya upasaṅkamitun”ti.
Atha kho bhagavā etamatthaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
“Sukhaṁ vata tassa na hoti kiñci,
Saṅkhātadhammassa bahussutassa;
Sakiñcanaṁ passa vihaññamānaṁ,
Jano janasmiṁ paṭibandharūpo”ti.
Pañcamaṁ.