Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Tôi đã được nghe như vầy.
Một thuở, Đức Phật trú tại Sāvatthī, trong Kỳ Viên, tịnh xá ông Cấp Cô Độc.
Lúc bấy giờ, Tôn giả Bhāradvāja Vị Khất Thực đang ngồi không xa Đức Phật, kiết già, lưng thẳng. Vị ấy là người sống ở rừng, chỉ ăn đồ khất thực, mặc y phấn tảo, và chỉ sở hữu ba y. Vị ấy ít dục, tri túc, viễn ly, ẩn cư và tinh tấn, là người chủ trương khổ hạnh, tận tụy với tăng thượng tâm.
Đức Phật thấy vị ấy đang thiền định ở đó.
Rồi hiểu rõ sự việc này, nhân dịp ấy Đức Phật thốt lên lời cảm hứng:
“Không nói xấu, không làm hại;
thu thúc trong giới luật;
tiết độ trong ăn uống;
trú nơi xa vắng;
chuyên tâm tăng thượng tâm—
đó là lời dạy của chư Phật.”
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tena kho pana samayena āyasmā piṇḍolabhāradvājo bhagavato avidūre nisinno hoti pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya āraññiko piṇḍapātiko paṁsukūliko tecīvariko appiccho santuṭṭho pavivitto asaṁsaṭṭho āraddhavīriyo dhutavādo adhicittamanuyutto.
Addasā kho bhagavā āyasmantaṁ piṇḍolabhāradvājaṁ avidūre nisinnaṁ pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya āraññikaṁ piṇḍapātikaṁ paṁsukūlikaṁ tecīvarikaṁ appicchaṁ santuṭṭhaṁ pavivittaṁ asaṁsaṭṭhaṁ āraddhavīriyaṁ dhutavādaṁ adhicittamanuyuttaṁ.
Atha kho bhagavā etamatthaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
“Anūpavādo anūpaghāto,
Pātimokkhe ca saṁvaro;
Mattaññutā ca bhattasmiṁ,
Pantañca sayanāsanaṁ;
Adhicitte ca āyogo,
Etaṁ buddhāna sāsanan”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1Thus I heard: At one time the Gracious One was dwelling near Sāvatthī, in Jeta’s Wood, at Anāthapiṇḍika’s monastery. Then at that time venerable Piṇḍola Bhāradvāja was sitting not far from the Gracious One, after folding his legs crosswise, and setting his body straight, a forest-dweller, an alms gatherer, a rag-rober, one with only three-robes, with few longings, satisfied, completely secluded, unattached, with energy aroused, being one who spoke about the ascetic practices, who was applying himself to the higher mind.
SC 2The Gracious One saw venerable Piṇḍola Bhāradvāja, who was sitting not far away, after folding his legs crosswise, and setting his body straight, a forest-dweller, an alms gatherer, a rag-rober, one with only three-robes, with few longings, satisfied, completely secluded, unattached, with energy aroused, being one who spoke about the ascetic practices, who was applying himself to the higher mind.
SC 3Then the Gracious One, having understood the significance of it, on that occasion uttered this exalted utterance:
SC 4“Not finding fault, not hurting, and restraint in regard to the Pātimokkha,
Knowing the correct measure in food, and living in a remote dwelling place,
Being devoted to the higher mind—
this is the teaching of the Buddhas.”
Tôi đã được nghe như vầy.
Một thuở, Đức Phật trú tại Sāvatthī, trong Kỳ Viên, tịnh xá ông Cấp Cô Độc.
Lúc bấy giờ, Tôn giả Bhāradvāja Vị Khất Thực đang ngồi không xa Đức Phật, kiết già, lưng thẳng. Vị ấy là người sống ở rừng, chỉ ăn đồ khất thực, mặc y phấn tảo, và chỉ sở hữu ba y. Vị ấy ít dục, tri túc, viễn ly, ẩn cư và tinh tấn, là người chủ trương khổ hạnh, tận tụy với tăng thượng tâm.
Đức Phật thấy vị ấy đang thiền định ở đó.
Rồi hiểu rõ sự việc này, nhân dịp ấy Đức Phật thốt lên lời cảm hứng:
“Không nói xấu, không làm hại;
thu thúc trong giới luật;
tiết độ trong ăn uống;
trú nơi xa vắng;
chuyên tâm tăng thượng tâm—
đó là lời dạy của chư Phật.”
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tena kho pana samayena āyasmā piṇḍolabhāradvājo bhagavato avidūre nisinno hoti pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya āraññiko piṇḍapātiko paṁsukūliko tecīvariko appiccho santuṭṭho pavivitto asaṁsaṭṭho āraddhavīriyo dhutavādo adhicittamanuyutto.
Addasā kho bhagavā āyasmantaṁ piṇḍolabhāradvājaṁ avidūre nisinnaṁ pallaṅkaṁ ābhujitvā ujuṁ kāyaṁ paṇidhāya āraññikaṁ piṇḍapātikaṁ paṁsukūlikaṁ tecīvarikaṁ appicchaṁ santuṭṭhaṁ pavivittaṁ asaṁsaṭṭhaṁ āraddhavīriyaṁ dhutavādaṁ adhicittamanuyuttaṁ.
Atha kho bhagavā etamatthaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
“Anūpavādo anūpaghāto,
Pātimokkhe ca saṁvaro;
Mattaññutā ca bhattasmiṁ,
Pantañca sayanāsanaṁ;
Adhicitte ca āyogo,
Etaṁ buddhāna sāsanan”ti.
Chaṭṭhaṁ.