Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Tôi nghe như vầy.
Một thời, Đức Phật trú ở gần Sāvatthī, tại Kỳ Viên, tịnh xá của Cấp Cô Độc.
Lúc bấy giờ, Đức Phật đang ngồi quán xét việc mình đã từ bỏ nhiều pháp xấu, bất thiện, và nhiều pháp thiện mà Ngài đã tu tập viên mãn.
Rồi, biết rõ nhiều pháp xấu bất thiện mà Ngài đã từ bỏ và nhiều pháp thiện mà Ngài đã tu tập viên mãn, nhân dịp đó Đức Phật thốt lên lời cảm hứng này:
"Cái trước kia đã có thì nay không;
cái trước kia không có thì nay có.
Nó chưa bao giờ là, cũng sẽ không bao giờ là,
cũng không tìm thấy trong hôm nay."
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tena kho pana samayena bhagavā attano aneke pāpake akusale dhamme pahīne paccavekkhamāno nisinno hoti, aneke ca kusale dhamme bhāvanāpāripūriṁ gate.
Atha kho bhagavā attano aneke pāpake akusale dhamme pahīne viditvā aneke ca kusale dhamme bhāvanāpāripūriṁ gate tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
“Ahu pubbe tadā nāhu,
nāhu pubbe tadā ahu;
Na cāhu na ca bhavissati,
na cetarahi vijjatī”ti.
Tatiyaṁ.
SC 1Thus I heard: At one time the Gracious One was dwelling near Sāvatthī, in Jeta’s Wood, at Anāthapiṇḍika’s monastery. Then at that time the Gracious One was sitting reflecting on his own abandonment of countless bad, unwholesome things, and how through development countless wholesome things had come to fulfilment.
SC 2Then the Gracious One, having understood the significance of it, on that occasion uttered this exalted utterance:
SC 3“Before it was, then it wasn’t; before it wasn’t, then it was;
It was not, and it will not be, and at present it is not found.”
Tôi nghe như vầy.
Một thời, Đức Phật trú ở gần Sāvatthī, tại Kỳ Viên, tịnh xá của Cấp Cô Độc.
Lúc bấy giờ, Đức Phật đang ngồi quán xét việc mình đã từ bỏ nhiều pháp xấu, bất thiện, và nhiều pháp thiện mà Ngài đã tu tập viên mãn.
Rồi, biết rõ nhiều pháp xấu bất thiện mà Ngài đã từ bỏ và nhiều pháp thiện mà Ngài đã tu tập viên mãn, nhân dịp đó Đức Phật thốt lên lời cảm hứng này:
"Cái trước kia đã có thì nay không;
cái trước kia không có thì nay có.
Nó chưa bao giờ là, cũng sẽ không bao giờ là,
cũng không tìm thấy trong hôm nay."
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tena kho pana samayena bhagavā attano aneke pāpake akusale dhamme pahīne paccavekkhamāno nisinno hoti, aneke ca kusale dhamme bhāvanāpāripūriṁ gate.
Atha kho bhagavā attano aneke pāpake akusale dhamme pahīne viditvā aneke ca kusale dhamme bhāvanāpāripūriṁ gate tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
“Ahu pubbe tadā nāhu,
nāhu pubbe tadā ahu;
Na cāhu na ca bhavissati,
na cetarahi vijjatī”ti.
Tatiyaṁ.