Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Tôi nghe như vầy.
Một thời, Đức Phật trú tại Sāvatthī, trong rừng Jeta, tịnh xá của ông Anāthapiṇḍika.
Lúc bấy giờ, Đức Phật đang thiền định ngoài trời vào đêm tối, trong khi các ngọn đèn dầu đang cháy.
Và nhiều con thiêu thân đang lao xuống, đâm sầm vào các ngọn đèn, chịu khổ đau và hủy hoại.
Đức Phật thấy những con thiêu thân chịu khổ đau.
Rồi, thấu hiểu sự việc này, nhân dịp đó, Đức Phật đã nói lên lời cảm hứng này:
“Vội vàng lướt qua, chúng bỏ l�� yếu nghĩa,
gieo thêm mãi những ràng buộc mới.
Như thiêu thân lao vào ngọn lửa,
một số đã bị mắc kẹt vào những gì được thấy hoặc được nghe.”
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tena kho pana samayena bhagavā rattandhakāratimisāyaṁ abbhokāse nisinno hoti telappadīpesu jhāyamānesu.
Tena kho pana samayena sambahulā adhipātakā tesu telappadīpesu āpātaparipātaṁ anayaṁ āpajjanti, byasanaṁ āpajjanti, anayabyasanaṁ āpajjanti.
Addasā kho bhagavā te sambahule adhipātake tesu telappadīpesu āpātaparipātaṁ anayaṁ āpajjante, byasanaṁ āpajjante, anayabyasanaṁ āpajjante.
Atha kho bhagavā etamatthaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
“Upātidhāvanti na sāramenti,
Navaṁ navaṁ bandhanaṁ brūhayanti;
Patanti pajjotamivādhipātakā,
Diṭṭhe sute itiheke niviṭṭhā”ti.
Navamaṁ.
SC 1Thus I heard: At one time the Gracious One was dwelling near Sāvatthī, in Jeta’s Wood, at Anāthapiṇḍika’s monastery. Then at that time the Gracious One, in the darkness and dullness of the night, was sitting in the open air, while the oil-lamps were burning. Then at that time many moths rushing and falling down into those oil lamps, were coming to grief, were coming to ruin. The Gracious One saw those many moths who, rushing and falling down into those oil lamps, were coming to grief, were coming to ruin.
SC 2Then the Gracious One, having understood the significance of it, on that occasion uttered this exalted utterance:
SC 3“They run beyond, not coming to the essential,
They cause new and fresh bonds to increase,
Like moths that fall into the lamp,
Some have settled thus on what is seen or heard.”
Tôi nghe như vầy.
Một thời, Đức Phật trú tại Sāvatthī, trong rừng Jeta, tịnh xá của ông Anāthapiṇḍika.
Lúc bấy giờ, Đức Phật đang thiền định ngoài trời vào đêm tối, trong khi các ngọn đèn dầu đang cháy.
Và nhiều con thiêu thân đang lao xuống, đâm sầm vào các ngọn đèn, chịu khổ đau và hủy hoại.
Đức Phật thấy những con thiêu thân chịu khổ đau.
Rồi, thấu hiểu sự việc này, nhân dịp đó, Đức Phật đã nói lên lời cảm hứng này:
“Vội vàng lướt qua, chúng bỏ l�� yếu nghĩa,
gieo thêm mãi những ràng buộc mới.
Như thiêu thân lao vào ngọn lửa,
một số đã bị mắc kẹt vào những gì được thấy hoặc được nghe.”
Evaṁ me sutaṁ—
ekaṁ samayaṁ bhagavā sāvatthiyaṁ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme.
Tena kho pana samayena bhagavā rattandhakāratimisāyaṁ abbhokāse nisinno hoti telappadīpesu jhāyamānesu.
Tena kho pana samayena sambahulā adhipātakā tesu telappadīpesu āpātaparipātaṁ anayaṁ āpajjanti, byasanaṁ āpajjanti, anayabyasanaṁ āpajjanti.
Addasā kho bhagavā te sambahule adhipātake tesu telappadīpesu āpātaparipātaṁ anayaṁ āpajjante, byasanaṁ āpajjante, anayabyasanaṁ āpajjante.
Atha kho bhagavā etamatthaṁ viditvā tāyaṁ velāyaṁ imaṁ udānaṁ udānesi:
“Upātidhāvanti na sāramenti,
Navaṁ navaṁ bandhanaṁ brūhayanti;
Patanti pajjotamivādhipātakā,
Diṭṭhe sute itiheke niviṭṭhā”ti.
Navamaṁ.