Chuyển đến nội dung chính

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc

🎨 Giao diện
✍️ Kiểu chữ
NhỏLớn
ChặtRộng
📐 Bố cục
HẹpFull
SátRộng
Tam tạng sa-2
SA-2.16 The conversion of Aṅgulimāla
SA-2.1 Sujāta is praised SA-2.2 The Ugly Monk SA-2.3 Devadatta and Ajātasattu SA-2.4 Monk “Elephant-head” SA-2.5 Nanda 1—Nanda is reproached SA-2.6 Nanda 2—Nanda is praised SA-2.7 Tissa is reproached SA-2.8 Visākha preaches well SA-2.9 A young monk does his work SA-2.10 Thera lives alone SA-2.11 Saṅgāmaji and his former wife SA-2.12 Ānanda and the three kinds of scent SA-2.13 Uruvela Kassapa performs miracles SA-2.14 Mettiya and Mettiyā slander Dabba SA-2.15 Dabba enters Nirvāṇa SA-2.16 The conversion of Aṅgulimāla SA-2.17 A deva tempts a monk and is granted an interview with the Buddha SA-2.18 The parable of the smoking burrow SA-2.19 The Buddha sees a distracted monk 1 SA-2.20 The Buddha sees a distracted monk 2 SA-2.21 A forest spirit admonishes a monk SA-2.22 A monk makes an untimely visit to a village SA-2.23 Māra disturbs a teaching on impermanence SA-2.24 Māra says life is eternal SA-2.25 Māra disturbs the Buddha in meditation SA-2.26 Māra disturbs the Buddha’s rest SA-2.27 Māra throws a boulder SA-2.28 Māra transforms himself into a snake to frighten the Buddha SA-2.29 Māra disturbs the Buddha’s rest SA-2.30 Māra plays the Vīṇā—Godhika SA-2.31 The daughters of Māra SA-2.32 Māra changes into beautiful and ugly people SA-2.33 Seven Practices SA-2.34 Mahāli doubts SA-2.35 The Names of Sakka SA-2.36 A Yakkha on Sakka’s Throne SA-2.37 Two monks argue. The Buddha reminds them of how Sakka deals with anger SA-2.38 Sakka debates with Vepacitti SA-2.39 Sakka is patient in the face of insult SA-2.40 Sakka pays obeisance to the Buddha 1 (Buddha) SA-2.41 Sakka pays obeisance to the Buddha 2 (Dhamma) SA-2.42 Sakka pays obeisance to the Buddha 3 (Saṅgha) SA-2.43 Suvīra SA-2.44 Sakka and Vepacitti meet a group of Sages SA-2.45 Sakka visits by night SA-2.46 The four guardian kings SA-2.47 Vepacitti is ill SA-2.48 Vepacitti is forced to make an oath SA-2.49 Nestlings SA-2.50 Sakka and Verocana SA-2.51 A pauper is reborn in Tāvatiṁsa SA-2.52 Non-Buddhist teachers SA-2.53 sa-2.53 SA-2.54 sa-2.54 SA-2.55 sa-2.55 SA-2.56 sa-2.56 SA-2.57 sa-2.57 SA-2.58 sa-2.58 SA-2.59 sa-2.59 SA-2.60 sa-2.60 SA-2.61 sa-2.61 SA-2.62 sa-2.62 SA-2.63 sa-2.63 SA-2.64 sa-2.64 SA-2.65 sa-2.65 SA-2.66 sa-2.66 SA-2.67 sa-2.67 SA-2.68 sa-2.68 SA-2.69 sa-2.69 SA-2.70 sa-2.70 SA-2.71 sa-2.71 SA-2.72 sa-2.72 SA-2.73 sa-2.73 SA-2.74 sa-2.74 SA-2.75 sa-2.75 SA-2.76 sa-2.76 SA-2.77 sa-2.77 SA-2.78 sa-2.78 SA-2.79 sa-2.79 SA-2.80 sa-2.80 SA-2.81 sa-2.81 SA-2.82 sa-2.82 SA-2.83 sa-2.83 SA-2.84 sa-2.84 SA-2.85 sa-2.85 SA-2.86 sa-2.86 SA-2.87 sa-2.87 SA-2.88 sa-2.88 SA-2.89 sa-2.89 SA-2.90 sa-2.90 SA-2.91 sa-2.91 SA-2.92 sa-2.92 SA-2.93 sa-2.93 SA-2.94 sa-2.94 SA-2.95 sa-2.95 SA-2.96 sa-2.96 SA-2.97 sa-2.97 SA-2.98 sa-2.98 SA-2.99 sa-2.99 SA-2.100 sa-2.100 SA-2.101 sa-2.101 SA-2.102 sa-2.102 SA-2.103 sa-2.103 SA-2.104 sa-2.104 SA-2.105 sa-2.105 SA-2.106 sa-2.106 SA-2.107 sa-2.107 SA-2.108 sa-2.108 SA-2.109 sa-2.109 SA-2.110 sa-2.110 SA-2.111 sa-2.111 SA-2.112 sa-2.112 SA-2.113 sa-2.113 SA-2.114 sa-2.114 SA-2.115 sa-2.115 SA-2.116 sa-2.116 SA-2.117 sa-2.117 SA-2.118 sa-2.118 SA-2.119 sa-2.119 SA-2.120 sa-2.120 SA-2.121 sa-2.121 SA-2.122 sa-2.122 SA-2.123 sa-2.123 SA-2.124 sa-2.124 SA-2.125 sa-2.125 SA-2.126 sa-2.126 SA-2.127 sa-2.127 SA-2.128 sa-2.128 SA-2.129 sa-2.129 SA-2.130 sa-2.130 SA-2.131 sa-2.131 SA-2.132 sa-2.132 SA-2.133 sa-2.133 SA-2.134 sa-2.134 SA-2.135 sa-2.135 SA-2.136 sa-2.136 SA-2.137 sa-2.137 SA-2.138 sa-2.138 SA-2.139 sa-2.139 SA-2.140 sa-2.140 SA-2.141 sa-2.141 SA-2.142 sa-2.142 SA-2.143 sa-2.143 SA-2.144 sa-2.144 SA-2.145 sa-2.145 SA-2.146 sa-2.146 SA-2.147 sa-2.147 SA-2.148 sa-2.148 SA-2.149 sa-2.149 SA-2.150 sa-2.150 SA-2.151 sa-2.151 SA-2.152 sa-2.152 SA-2.153 sa-2.153 SA-2.154 sa-2.154 SA-2.155 sa-2.155 SA-2.156 sa-2.156 SA-2.157 sa-2.157 SA-2.158 sa-2.158 SA-2.159 sa-2.159 SA-2.160 sa-2.160 SA-2.161 sa-2.161 SA-2.162 sa-2.162 SA-2.163 sa-2.163 SA-2.164 sa-2.164 SA-2.165 sa-2.165 SA-2.166 sa-2.166 SA-2.167 sa-2.167 SA-2.168 sa-2.168 SA-2.169 sa-2.169 SA-2.170 sa-2.170 SA-2.171 sa-2.171 SA-2.172 sa-2.172 SA-2.173 sa-2.173 SA-2.174 sa-2.174 SA-2.175 sa-2.175 SA-2.176 sa-2.176 SA-2.177 sa-2.177 SA-2.178 sa-2.178 SA-2.179 sa-2.179 SA-2.180 sa-2.180 SA-2.181 sa-2.181 SA-2.182 sa-2.182 SA-2.183 sa-2.183 SA-2.184 sa-2.184 SA-2.185 sa-2.185 SA-2.186 sa-2.186 SA-2.187 sa-2.187 SA-2.188 sa-2.188 SA-2.189 sa-2.189 SA-2.190 sa-2.190 SA-2.191 sa-2.191 SA-2.192 sa-2.192 SA-2.193 sa-2.193 SA-2.194 sa-2.194 SA-2.195 sa-2.195 SA-2.196 sa-2.196 SA-2.197 sa-2.197 SA-2.198 sa-2.198 SA-2.199 sa-2.199 SA-2.200 sa-2.200 SA-2.201 sa-2.201 SA-2.202 sa-2.202 SA-2.203 sa-2.203 SA-2.204 sa-2.204 SA-2.205 sa-2.205 SA-2.206 sa-2.206 SA-2.207 sa-2.207 SA-2.208 sa-2.208 SA-2.209 sa-2.209 SA-2.210 sa-2.210 SA-2.211 sa-2.211 SA-2.212 sa-2.212 SA-2.213 sa-2.213 SA-2.214 Āḷavikā SA-2.215 Somā SA-2.216 Kisāgotamī SA-2.217 Uppalavaṇṇā SA-2.218 Selā SA-2.219 Vīrā SA-2.220 Vijayā SA-2.221 Cālā SA-2.222 Upacālā SA-2.223 Sīsupacālā SA-2.224 sa-2.224 SA-2.225 sa-2.225 SA-2.226 sa-2.226 SA-2.227 sa-2.227 SA-2.228 sa-2.228 SA-2.229 sa-2.229 SA-2.230 sa-2.230 SA-2.231 sa-2.231 SA-2.232 sa-2.232 SA-2.233 sa-2.233 SA-2.234 sa-2.234 SA-2.235 sa-2.235 SA-2.236 sa-2.236 SA-2.237 sa-2.237 SA-2.238 sa-2.238 SA-2.239 sa-2.239 SA-2.240 sa-2.240 SA-2.241 sa-2.241 SA-2.242 sa-2.242 SA-2.243 sa-2.243 SA-2.244 sa-2.244 SA-2.245 sa-2.245 SA-2.246 sa-2.246 SA-2.247 sa-2.247 SA-2.248 sa-2.248 SA-2.249 sa-2.249 SA-2.250 sa-2.250 SA-2.251 sa-2.251 SA-2.252 sa-2.252 SA-2.253 sa-2.253 SA-2.254 sa-2.254 SA-2.255 sa-2.255 SA-2.256 sa-2.256 SA-2.257 sa-2.257 SA-2.258 sa-2.258 SA-2.259 sa-2.259 SA-2.260 sa-2.260 SA-2.261 sa-2.261 SA-2.262 sa-2.262 SA-2.263 sa-2.263 SA-2.264 sa-2.264 SA-2.265 sa-2.265 SA-2.266 sa-2.266 SA-2.267 sa-2.267 SA-2.268 sa-2.268 SA-2.269 sa-2.269 SA-2.270 sa-2.270 SA-2.271 sa-2.271 SA-2.272 sa-2.272 SA-2.273 sa-2.273 SA-2.274 sa-2.274 SA-2.275 sa-2.275 SA-2.276 sa-2.276 SA-2.277 sa-2.277 SA-2.278 sa-2.278 SA-2.279 sa-2.279 SA-2.280 sa-2.280 SA-2.281 sa-2.281 SA-2.282 sa-2.282 SA-2.283 sa-2.283 SA-2.284 sa-2.284 SA-2.285 sa-2.285 SA-2.286 sa-2.286 SA-2.287 sa-2.287 SA-2.288 sa-2.288 SA-2.289 sa-2.289 SA-2.290 sa-2.290 SA-2.291 sa-2.291 SA-2.292 sa-2.292 SA-2.293 sa-2.293 SA-2.294 sa-2.294 SA-2.295 sa-2.295 SA-2.296 sa-2.296 SA-2.297 sa-2.297 SA-2.298 sa-2.298 SA-2.299 sa-2.299 SA-2.300 sa-2.300 SA-2.301 sa-2.301 SA-2.302 sa-2.302 SA-2.303 sa-2.303 SA-2.304 sa-2.304 SA-2.305 sa-2.305 SA-2.306 sa-2.306 SA-2.307 sa-2.307 SA-2.308 sa-2.308 SA-2.309 sa-2.309 SA-2.310 sa-2.310 SA-2.311 sa-2.311 SA-2.312 sa-2.312 SA-2.313 sa-2.313 SA-2.314 sa-2.314 SA-2.315 sa-2.315 SA-2.316 sa-2.316 SA-2.317 sa-2.317 SA-2.318 sa-2.318 SA-2.319 sa-2.319 SA-2.320 sa-2.320 SA-2.321 sa-2.321 SA-2.322 sa-2.322 SA-2.323 sa-2.323 SA-2.324 sa-2.324 SA-2.325 sa-2.325 SA-2.326 sa-2.326 SA-2.327 sa-2.327 SA-2.328 sa-2.328 SA-2.329 sa-2.329 SA-2.330 sa-2.330 SA-2.331 sa-2.331 SA-2.332 sa-2.332 SA-2.333 sa-2.333 SA-2.334 sa-2.334 SA-2.335 sa-2.335 SA-2.336 sa-2.336 SA-2.337 sa-2.337 SA-2.338 sa-2.338 SA-2.339 sa-2.339 SA-2.340 sa-2.340 SA-2.341 sa-2.341 SA-2.342 sa-2.342 SA-2.343 sa-2.343 SA-2.344 sa-2.344 SA-2.345 sa-2.345 SA-2.346 sa-2.346 SA-2.347 sa-2.347 SA-2.348 sa-2.348 SA-2.349 sa-2.349 SA-2.350 sa-2.350 SA-2.351 sa-2.351 SA-2.352 sa-2.352 SA-2.353 sa-2.353 SA-2.354 sa-2.354 SA-2.355 sa-2.355 SA-2.356 sa-2.356 SA-2.357 sa-2.357 SA-2.358 sa-2.358 SA-2.359 sa-2.359 SA-2.360 sa-2.360 SA-2.361 sa-2.361 SA-2.362 sa-2.362 SA-2.363 sa-2.363 SA-2.364 sa-2.364
SA-2.16

The conversion of Aṅgulimāla

Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.

```json { "title": "Sự cải hóa của Aṅgulimāla", "content": "SC 1Như vầy tôi nghe, một thời, Đức Phật đang du hành trong rừng Tao-he thuộc Ma-kiệt-đà. SC 2Trên đường đi, Ngài gặp một người chăn bò, người này nói: “Trong rừng này có tên cướp Aṅgulimāla, hắn có thể làm hại ngài.” Đức Phật nói với người chăn bò: “Tên cướp đó không thể làm hại ta,” và tiếp tục đi. Ngài lại gặp một người chăn bò khác cũng nói như vậy, và Đức Phật trả lời như trước. Việc này xảy ra ba lần, và Đức Phật nói: “Kẻ ác này sẽ không làm hại ta!” Khi Ngài đã vào rừng, Aṅgulimāla từ xa thấy Ngài đến, tay trái cầm vỏ kiếm, tay phải cầm kiếm, liền xông tới. Nhưng d�� hắn chạy nhanh và Đức Phật thong thả bước đi, hắn vẫn không thể đuổi kịp. Khi Aṅgulimāla kiệt sức, hắn gọi Đức Phật: “Dừng lại! Sa-môn, dừng lại!” Đức Phật đáp: “Ta đã dừng rồi, chính ngươi là kẻ chưa dừng.” Rồi Aṅgulimāla nói kệ: SC 3“Vị Sa-môn này vẫn cứ bước đi / mà nói: ‘Ta đã dừng rồi.’ Ta nay đã dừng / mà ngài lại nói ta chưa dừng. Vì sao ngài nói ngài đã dừng / mà ta thì chưa dừng?” Rồi Đức Phật nói kệ: SC 4“Từ lâu ta đã từ bỏ / việc gây bạo lực cho chúng sinh. Ngươi làm hại chúng / cứ mãi theo đường ác. Vì thế ta nói ta đã dừng / còn ngươi thì chưa dừng. SC 5Ta đã từ bỏ việc gây hại, do ác ý và tà kiến / cho tất cả chúng sinh hữu hình. Chính ngươi là kẻ không ngừng những đường ác / luôn làm những việc bất thiện. Vì thế ta nói ta đã dừng / còn ngươi thì chưa dừng. SC 6Ta đã từ bỏ mọi hình thức gây hại / đối với chúng sinh. Ngươi làm hại chúng sinh / chưa từ bỏ những nghiệp ác. Vì thế ta nói ta đã dừng / còn ngươi thì chưa dừng. SC 7Ta an trú trong trạng thái của mình / tâm chuyên chú không mỏi mệt. Ngươi không thấy Tứ Diệu Đế / và không nơi nào ngươi dừng lại. Vì thế ta nói ta thật sự đã dừng / còn ngươi thì chưa dừng.” Lúc đó Aṅgulimāla nói kệ: SC 8“Lâu rồi ta sống nơi hoang dã này / chưa từng thấy một người như vậy; Đức Thế Tôn đã đến đây / để dạy ta Chánh Pháp. SC 9Lâu rồi ta theo đường ác / hôm nay ta sẽ từ bỏ chúng. Nay ta đã nghe ngài thuyết giảng / ta theo Pháp và cắt đứt mọi điều ác. Nói xong, hắn tra kiếm vào vỏ / và ném nó vào một hố sâu rồi cúi đầu đảnh lễ / và quy y Đức Thế Tôn. SC 10Tràn đầy niềm tin sâu sắc / ông phát tâm xuất gia. Rồi Đức Phật khởi lòng từ bi / vì lợi ích của tất cả chúng sinh trong thế gian mời ông: ‘Hãy đến!’ / thế là ông trở thành một Sa-môn.” SC 11Lúc đó, Aṅgulimāla, một thiện nam tử, cạo bỏ râu tóc, đắp y và xuất gia. Từ đó, ông an trú nơi vắng vẻ, tịch tịnh, tâm tinh tấn không mỏi mệt, chuyên chú vào sự tu tập của mình, siêng năng trong nỗ lực, nhờ định lực, ông tập trung tâm ý vào tuệ quán chân thật. Ông thực hành phạm hạnh tối thượng, đạt đến sự chấm dứt khổ đau và chứng đắc giác ngộ ngay trong đời này, ngay trong thân thể của chính mình. Ông hiểu rõ bản chất của mình. Ông biết: đối với ta, sự sinh đã tận, phạm hạnh đã thành, việc cần làm đã làm xong, không còn tái sinh nữa. Khi Trưởng lão Ahiṁsaka trở thành một vị A-la-hán và đạt được niềm hỷ lạc giải thoát, ông nói kệ này: SC 12“Tên ta là Ahiṁsaka, người không làm hại / nhưng sau này ta đã gây ra những tàn ác lớn. Nay tên ta đã thành sự thật / chân lý là không làm hại. SC 13Nay ta từ bỏ việc làm hại bằng thân / khẩu và ý. Ai không bao giờ làm hại người khác / người đó thật sự được gọi là Ahiṁsaka. SC 14Ta đã đắm chìm trong máu / nên họ gọi ta là Aṅgulimāla. Ta như người bị dòng nước xiết cuốn trôi. / Vì thế ta đã quy y Đức Phật. SC 15Ta đã thọ giới / và chứng Tam Minh; hiểu rõ hoàn toàn giáo pháp của Đức Phật / ta tôn kính và thực hành nó. SC 16Trong thế gian này, thông thường, những người thuần hóa / hay kiểm soát, thường làm bằng bạo lực, bằng móc sắt, roi vọt và dây cương / bằng cách đánh đập và trừng phạt. SC 17Đức Thế Tôn, bậc đại điều ngự / đã loại bỏ những phương pháp ác, đã từ bỏ bạo lực. / Đây là con đường thuần hóa chân thật. SC 18Để qua sông, cần cầu hay thuyền; / để nắn thẳng mũi tên, cần lửa; người thợ mộc cần rìu, / người trí phát triển bản thân bằng trí tuệ. SC 19Người mà ban đầu đã làm điều ác / rồi dừng lại, không làm nữa: người ấy chiếu sáng thế gian /
⏳ Đang tải SA-2.17...

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc